Book Page
EPS-TOPIK CONVERSATION

💬 Bài học 31

AUDIO PLAYER Sẵn sàng
00:00 00:00
Tốc độ
Thông tin bổ trợ

🇰🇷 VĂN HÓA & PHÁP LUẬT BÀI 31

직장 내 언어 예절 Lễ nghi ngôn ngữ giao tiếp tại nơi làm việc

한국의 직장에서는 상대방의 직위나 직책에 따라 호칭을 구별하여 사용합니다.

Tại các nơi làm việc ở Hàn Quốc, mọi người phân biệt xưng hô theo vị trí hoặc chức vụ của đối phương.

윗사람에게는 '부장님', '과장님', '팀장님', '반장님'처럼 직위나 직책 다음에 '-님'을 붙여 부르는 것이 좋습니다. 만일 여러 명의 '과장님'이 있다면 구분을 위해 과장님 앞에 이름이나 성을 붙여 '김진수 과장님' 혹은 '김 과장님'처럼 부르면 됩니다.

Đối với cấp trên nên thêm hậu tố '-님' sau chức vụ như '부장님', '과장님', '팀장님', '반장님'. Nếu có nhiều Trưởng phòng cùng chức thì thêm họ tên phía trước như '김진수 과장님' hay '김 과장님'.

비슷한 직급의 동료나 후배를 부를 때는 이름 뒤에 '씨'를 붙여 '김진수 씨', '이유진 씨'처럼 부릅니다. 이때 만일 상대방이 자신보다 나이가 많은 경우 이름 대신 '선배님'이나 '형', '누나'와 같은 가족 호칭으로 부르기도 합니다.

Khi gọi đồng nghiệp hay cấp dưới cùng cấp thì thêm '-씨' sau tên như '김진수 씨', '이유진 씨'. Nếu đối phương lớn tuổi hơn mình thì có thể gọi là '선배님' (Tiền bối), '형' (Anh), '누나' (Chị).

직장에서는 올바른 호칭과 함께 존댓말을 사용하는 것이 좋습니다. 윗사람이나 나이가 많은 사람에게는 물론이고, 동료나 후배에게도 존댓말을 사용하는 것이 바람직합니다.

Trong công sở nên dùng cách xưng hô đúng đắn kết hợp nói kính ngữ 존댓말. Không chỉ với cấp trên hay người lớn tuổi mà sử dụng kính ngữ với cả đồng nghiệp và cấp dưới cũng là điều đáng hoan nghênh.

또한 언제나 정중한 표현을 사용하고 '감사합니다', '죄송합니다', '부탁드립니다' 등의 표현을 자주 사용하여 자신의 마음을 표현하는 것이 중요합니다.

Thêm vào đó, việc luôn dùng các biểu hiện lịch sự trang trọng và thường xuyên nói các câu 'Xin cảm ơn', 'Xin lỗi', 'Xin nhờ giúp đỡ' để bày tỏ tấm lòng là rất quan trọng.