KIIP 3 - Bài 1: Bài 1: Quan hệ đối nhân (Quan hệ giữa người với người)
👉 동형 -고 해서
Vì... nên... (Nêu lý do chính trong nhiều lý do)
Ví dụ:
가: 점심시간인데 식사하러 안 가세요? 나: 조금 전에 샌드위치도 먹고 해서 그냥 사무실에 있으려고요.
A: Giờ ăn trưa rồi sao anh không đi ăn? B: Vừa nãy tôi cũng ăn bánh mì sandwich rồi nên tính ở lại văn phòng luôn.
초등학교 동창하고 자주 연락을 주고받고 해서 아직도 만나요.
Vì tôi cũng thường xuyên liên lạc qua lại với bạn học tiểu học nên giờ vẫn còn gặp nhau.
상사 지시를 거절하기도 힘들고 일하는 방법도 잘 모르고 해서 직장 생활이 힘들어요.
Việc từ chối chỉ thị của cấp trên cũng khó mà lại chưa biết rõ cách làm việc nữa nên cuộc sống công sở thấy vất vả.
💬 Bình Luận Công Khai (0) Cập nhật thời gian thực
Bạn cần đăng nhập để tham gia bình luận cùng mọi người.
🔑 Đăng nhập ngay