KIIP 4 - Bài 16: Bài 16: Cuộc sống nhập cư
👉 동형 -(을)지도 모르다
Có lẽ... / Không chừng... / Có thể... (Dự đoán không chắc chắn)
Ví dụ:
가: 휴대 전화가 또 고장 났어요. 나: 수리비가 더 많이 들지도 모르니까 이번에 새 걸로 하나 사세요.
A: Điện thoại lại bị hỏng nữa rồi. B: Tiền sửa có lẽ tốn nhiều hơn đấy nên lần này mua luôn cái mới đi.
하늘이 흐린 걸 보니까 오후쯤에 비가 올지도 모르겠어요.
Nhìn trời âm u có lẽ khoảng chiều sẽ mưa không chừng.
외국에서 생활하다 보면 힘들고 어려운 일이 생길지도 모르지만 열심히 해 보겠습니다.
Sống ở nước ngoài có thể sẽ phát sinh nhiều chuyện vất vả khó khăn nhưng tôi sẽ cố gắng hết sức.
안젤라: 생각보다 시간이 걸릴지도 몰라요.
Angela: Thời gian có lẽ sẽ tốn nhiều hơn tưởng tượng không chừng.
💬 Bình Luận Công Khai (0) Cập nhật thời gian thực
Bạn cần đăng nhập để tham gia bình luận cùng mọi người.
🔑 Đăng nhập ngay