KIIP 4 - Bài 14: Bài 14: Đời sống và Kinh tế
👉 동형 -(으)므로
Vì... nên... (Lý do/căn cứ trang trọng trong bản tin, văn viết)
Ví dụ:
가: 예정된 시간이 되었으므로 바로 회의를 시작하겠습니다. 나: 네, 그럼 제가 먼저 보고를 드려도 될까요?
A: Vì đã đến giờ ấn định nên chúng ta bắt đầu họp ngay. B: Vâng, vậy tôi báo cáo trước được không ạ?
낮과 밤의 기온 차가 크므로 건강에 유의해야 한다.
Vì chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm lớn nên phải chú ý sức khỏe.
요즘 경기가 호황이므로 서민 경제도 좋아지고 있다.
Vì dạo này kinh tế hưng thịnh nên kinh tế người dân cũng tốt lên.
기자: 올해 채용 기회가 늘어나므로 취업률도 높아질 것으로 예상됩니다.
Ký giả: Vì cơ hội tuyển dụng năm nay tăng lên nên dự báo tỷ lệ việc làm cũng tăng.
💬 Bình Luận Công Khai (0) Cập nhật thời gian thực
Bạn cần đăng nhập để tham gia bình luận cùng mọi người.
🔑 Đăng nhập ngay