⛩️
THÔNG TIN & VĂN HÓA KIIP 4 · BÀI 2

제2과 가족의 변화 - Bài 2: Sự thay đổi của gia đình

⛩️

출산 장려 정책 (Chính sách khuyến khích sinh con tại Hàn Quốc)

🇰🇷 Văn bản Tiếng Hàn:

한국 사회가 안고 있는 큰 문제 중 하나는 저출산 문제이다. 한국의 합계 출산율은 지속적으로 감소하여 2019년 현재, 1명이 채 되지 않는다. 저출산 현상이 지속되면 경제 활동 인구가 감소하고 노인 부양 부담이 커지는 등의 문제가 발생한다. 이에 정부와 각 지방 자치 단체에서는 출산율을 높이기 위해 출산 장려 정책을 실시하고 있다. 출산 장려 정책은 다양하므로 자신에게 맞는 혜택을 선택하여 지원받을 수 있다. 대표적인 출산 장려 정책으로는 출산 휴가, 출산 축하금 지급, 다자녀 혜택, 육아 휴직, 육아를 위한 근로 시간 단축, 양육 수당 지원, 임신·출산 진료비 지원, 난임 부부 시술비 지원, 공공요금 할인 등이 있다. 이러한 혜택은 지방 자치 단체별로 차이가 있으므로 거주하고 있는 지역의 혜택을 꼼꼼히 살펴보는 것이 좋다. '정부24' 누리집(www.gov.kr)에서 연령별, 분야별, 지역별로 생애 주기별 서비스를 안내받을 수 있다.

🇻🇳 Giải nghĩa Tiếng Việt:

Một trong những vấn đề lớn xã hội Hàn Quốc đang đối mặt là vấn đề tỷ lệ sinh thấp (저출산). Tỷ lệ sinh của Hàn Quốc liên tục giảm, hiện tại năm 2019 chưa đầy 1 người. Nếu hiện tượng tỷ lệ sinh thấp kéo dài sẽ nảy sinh các vấn đề như dân số hoạt động kinh tế giảm và gánh nặng phụng dưỡng người già tăng lên. Theo đó Chính phủ và các chính quyền địa phương đang thực thi Các chính sách khuyến khích sinh con (출산 장려 정책) để nâng cao tỷ lệ sinh. Các chính sách khuyến khích sinh con rất đa dạng nên bạn có thể lựa chọn ưu đãi phù hợp với bản thân để nhận hỗ trợ. Các chính sách khuyến khích sinh con tiêu biểu gồm: Nghỉ thai sản (출산 휴가), Tiền chúc mừng sinh con (출산 축하금), Ưu đãi gia đình đông con (다자녀 혜택), Nghỉ phép nuôi con (육아 휴직), Rút ngắn thời gian làm việc để nuôi con, Trợ cấp nuôi dưỡng (양육 수당), Hỗ trợ chi phí khám thai sinh con, Hỗ trợ chi phí thủ thuật thụ tinh cho cặp đôi hiếm muộn (난임 부부 시술비), Giảm giá hóa đơn điện nước công cộng... Các ưu đãi này có sự khác biệt theo từng chính quyền địa phương nên bạn nên tìm hiểu kỹ ưu đãi của khu vực mình đang cư trú. Bạn có thể nhận hướng dẫn dịch vụ theo chu kỳ vòng đời theo độ tuổi, lĩnh vực, khu vực tại trang chủ 'Gov24' (www.gov.kr).