KIIP LỚP 3 · BÀI 12

Bài 12: Ngày lễ truyền thống

KIIP 3 CONVERSATION PLAYER

💬 Bài 12: Bài 12: Ngày lễ truyền thống

AUDIO HỘI THOẠI (1-S.MP3)
Sẵn sàng
00:00 00:00
Tốc độ

Giọng đọc TTS
✍️

PHẦN LUYỆN VIẾT & BÀI VIẾT MẪU (쓰기 - 모범 답안)

Bài 12
🎯 CHỦ ĐỀ BÀI VIẾT:

한국의 명절과 고향의 명절을 비교하는 글 쓰기 (Viết bài so sánh Ngày lễ tết Hàn Quốc và Tết quê hương)

🌟 BÀI VIẾT MẪU CHUẨN (모범 답안)

한국의 설날과 베트남의 뗏(Tết) 비교 (So sánh Tết Nguyên Đán Hàn Quốc và Tết Việt Nam)

한국과 베트남은 모두 음력 1월 1일을 큰 명절로 지낸다. 한국에서는 '설날'이라고 하고 베트남에서는 '뗏(Tết)'이라고 부른다. 두 명절은 날짜가 같지만 먹는 음식과 풍습에 차이가 있다. 한국에서는 설날에 떡국을 먹는데 떡국을 먹어야 나이가 한 살 더 먹는다고 생각한다. 반면에 베트남에서는 찹쌀과 돼지고기, 녹두로 만든 '바인쭝(Bánh chưng)'을 먹는다. 풍습을 보면 한국에서는 아침에 차례를 지내고 윗사람에게 세배를 올리며 세뱃돈을 받는다. 베트남에서도 어른들께 새해 인사를 드리고 빨간 봉투에 세뱃돈(Lì xì)을 받는 풍습이 비슷하다. 아무리 바빠도 가족들이 모두 모여 덕담을 나누고 행복을 기원하는 마음은 한국이나 베트남이나 모두 같다.

🇻🇳 Dịch nghĩa Tiếng Việt:

Hàn Quốc và Việt Nam đều đón mừng mùng 1 tháng 1 âm lịch là ngày lễ tết lớn. Ở Hàn Quốc gọi là '설날' còn ở Việt Nam gọi là 'Tết'. Hai ngày lễ tuy cùng ngày nhưng món ăn và phong tục có điểm khác biệt. Ở Hàn Quốc vào Tết ăn canh bánh gạo Tteokguk và nghĩ rằng ăn Tteokguk thì mới tăng thêm 1 tuổi. Ngược lại ở Việt Nam ăn 'Bánh chưng' làm từ gạo nếp, thịt lợn và đỗ xanh. Về phong tục, ở Hàn Quốc buổi sáng cúng Charye và lạy mừng tuổi 세배 người bề trên rồi nhận tiền mừng tuổi. Ở Việt Nam phong tục chúc tết người lớn và nhận tiền mừng tuổi (Lì xì) trong phong bao đỏ cũng rất giống nhau. Cho dù bận rộn thế nào thì tấm lòng gia đình tụ họp trao lời chúc tốt đẹp và cầu nguyện hạnh phúc thì Hàn Quốc hay Việt Nam đều giống nhau.

💡 DÀN Ý GỢI Ý BÀI VIẾT:

1단계: 명절 이름 및 날짜

한국 설날 (음력 1월 1일) vs 베트남 뗏 (Tết - 음력 1월 1일)

🇻🇳 Tên & Ngày: Tết Hàn Quốc (1/1 âm) vs Tết Việt Nam (1/1 âm)

2단계: 명절 대표 음식

한국: 떡국 (나이를 먹음) vs 베트남: 바인쭝 (Bánh chưng - 복을 기원)

🇻🇳 Món ăn: Canh Tteokguk vs Bánh chưng

3단계: 명절 풍습 비교

한국: 세배, 세뱃돈, 윷놀이 vs 베트남: 세배(Lì xì), 사찰 방문, 새해 인사

🇻🇳 Phong tục: Lạy mừng tuổi, nhận lì xì, chơi trò dân gian

📝 THỰC HÀNH GÕ BÀI VIẾT TRỰC TIẾP:

0 ký tự