← Chương trình KIIP / KIIP 5 (Lớp 5 - Cơ bản)

📘 Bài 25: Tăng Trưởng Kinh Tế - Kỳ Tích Sông Hán 제25단원: 경제 성장, 한강의 기적

🐢 🐇 0.85×
🇰🇷
🇻🇳
KIIP 5 Trang 109

① 한국 경제가 성장한 과정과 주요 산업이 변화한 모습을 말할 수 있다.

Có thể giải thích quá trình tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Hàn Quốc: - Thập niên 1960: Công nghiệp nhẹ (경공업 - dệt may 옷, giày dép 신발, tóc giả 가발) - Thập niên 1970-1980: Công nghiệp nặng & Hóa chất (중화학 공업 - sắt thép 철강, ô tô 자동차, đóng tàu 선박, hóa dầu 석유화학) - Hiện đại (từ 2000s): Công nghiệp công nghệ cao (첨단 산업 - bán dẫn 반도체, điện thoại 휴대폰, công nghệ sinh học 생명공학)

② 한국 경제 성장 과정에서 수출의 역할이 중요했다는 점을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích vai trò quan trọng của Xuất khẩu (수출): - Thiếu tài nguyên thiên nhiên (자원) & vốn (자본) → Tập trung xuất khẩu để thu ngoại tệ - Tăng trưởng xuất khẩu: Từ 100 triệu USD (1964) vượt mốc 1.000 tỷ USD quy mô thương mại (무역 규모 1조 달러 2011) - Đứng thứ 8 thế giới về cường quốc thương mại (무역 대국)

③ 풍부한 노동력, 교육을 통해 기술을 배운 우수한 노동력이 수출 증가와 경제 성장에 기여했음을 이해할 수 있다.

Có thể hiểu đóng góp của nguồn nhân lực chất lượng cao (우수한 노동력): - Tinh thần học tập (교육열) và ý chí vượt khó của người dân Hàn Quốc - Nguồn lao động dồi dào, cần cù và có trình độ kỹ thuật cao là nguồn tài nguyên quan trọng nhất thúc đẩy 'Kỳ tích sông Hán' (한강의 기적)

KIIP 5 Trang 110

한국은 1950년대에 한국전쟁을 겪으면서 산업 시설이 대부분 파괴되었다. 그러나 1970년대부터는 세계가 믿기 어려울 정도로 빠르게 경제가 성장하기 시작하였다. 1960년에는 1인당 국민총소득이 79달러에 불과했는데, 2014년에는 28,000달러를 넘어서 54년 만에 약 350배 증가하였다. 1997년 한국의 외환위기(IMF), 2008년 세계적인 금융 위기로 한때 어려움을 겪기도 했지만 이를 극복하였다. 과거 매우 가난했던 한국이 지금처럼 눈부신 성장을 한 것을 가리켜 사람들은 '한강의 기적'이라고 부른다.

Kỳ tích Sông Hán (한강의 기적): - Xuất phát điểm: Bị tàn phá sau chiến tranh Triều Tiên (1950s), thu nhập bình đầu người năm 1960 chỉ đạt 79 USD - Kỳ tích: Tăng trưởng hơn 350 lần lên mức 28.000 USD (năm 2014) - Vượt qua khủng hoảng: Vượt qua Khủng hoảng Ngoại hối IMF (외환위기 1997) và Khủng hoảng Tài chính toàn cầu (금융위기 2008) - Tên gọi: Thế giới gọi sự trỗi dậy kinh tế thần kỳ của Hàn Quốc từ đống đổ nát là 'Kỳ tích sông Hán'

한국에서는 주로 어떤 산업이 발달했을까? 1960년대 이전의 한국은 농업의 비중이 컸다. 1960년대: 옷, 신발 등 일상생활 용품을 만드는 경공업이 발달하기 시작하였다. 1970년대~1980년대: 석유화학, 조선, 제철, 자동차 등 기술이 필요한 중화학 공업이 발달하였다. 현재: 제조업과 서비스업이 주축이 되는 선진국형 구조로 변화하였고, 생명공학, 정보통신 등 첨단 산업의 발달에 힘쓰고 있다.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Hàn Quốc: - Trước 1960s: Nông nghiệp (농업) chiếm tỷ trọng chủ đạo - Thập niên 1960: Phát triển Công nghiệp nhẹ (경공업 - quần áo 옷, giày dép 신발) - Thập niên 1970 - 1980: Tập trung phát triển Công nghiệp nặng & Hóa chất (중화학 공업 - lọc hóa dầu 석유화학, đóng tàu 조선, luyện kim 제철, sản xuất ô tô 자동차) - Hiện nay: Chuyển sang cơ cấu nước phát triển (선진국형 구조) gồm Chế tạo (제조업) & Dịch vụ (서비스업); Đẩy mạnh Công nghiệp công nghệ cao (첨단 산업 - CNTT 정보통신, Công nghệ sinh học 생명공학)

KIIP 5 Trang 111

자연 자원, 기술, 자본이 많지 않았던 한국은 풍부한 노동력을 활용하여 수출을 통해 외국에서 돈을 벌어오는 방식으로 경제 성장을 시작하였다. 1960년대: 옷, 신발, 가발 등 주로 경공업 제품을 수출하였다. 1970년대~1980년대: 철강, 자동차, 선박 등 중화학 공업 제품을 주로 수출하였다. 2000년대 이후: 반도체, 선박, 자동차, 휴대폰, 석유 제품 등이 주요 수출 상품이다. 1964년에 겨우 1억 달러를 수출했던 한국은 2011년에 무역 규모 1조 달러를 돌파하여 세계에서 8번째로 큰 무역 대국이 되었다. 주요 무역 국가는 중국, 미국, 일본 등이다.

Chiến lược Tăng trưởng dựa vào Xuất khẩu (수출 중심 경제성장): - Thập niên 1960: Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nhẹ (quần áo 옷, giày dép 신발, tóc giả 가발) - Thập niên 1970 - 1980: Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nặng (sắt thép 철강, ô tô 자동차, tàu biển 선박) - Từ thập niên 2000: Xuất khẩu linh kiện bán dẫn (반도체), điện thoại di động (휴대폰), tàu biển (선박), ô tô (자동차), hóa dầu (석유 제품) - Cột mốc vĩ đại: Từ 100 triệu USD năm 1964 đạt mốc 1.000 tỷ USD quy mô thương mại (무역 규모 1조 달러) năm 2011, trở thành Cường quốc thương mại thứ 8 thế giới (무역 대국)

자원, 기술, 자본이 부족했던 한국이 수출을 크게 늘리면서 경제 성장을 이룰 수 있었던 가장 중요한 요인은 어려움을 극복하겠다는 의지와 가난해도 공부하겠다는 교육열이라고 할 수 있다. 우수한 노동력을 활용하여 놀라운 성장을 이뤄 낸 한국의 경제 성장 과정에서 사람이 가장 중요한 자원이 되었던 것이다.

Yếu tố cốt lõi — Nguồn lao động ưu tú & Nhiệt huyết giáo dục (우수한 노동력 & 교육열): - Nguồn tài nguyên quý giá nhất của Hàn Quốc: Con người (사람이 가장 중요한 자원) - Động lực phát triển: Ý chí kiên cường vượt qua nghèo khó và Nhiệt huyết giáo dục (교육열) nâng cao tri thức - Nguồn lao động ưu tú (우수한 노동력): Trình độ kỹ thuật cao, làm việc chăm chỉ là chìa khóa mở ra sự tăng trưởng kinh tế thần kỳ

KIIP 5 Trang 112

1. 한강의 기적을 이루다 - 한국의 경제 성장 배경에는 가난을 이겨내고 잘 살아보겠다는 한국인의 의지와 노력이 있었음 - 한국의 1인당 국민총소득은 2014년에 28,000달러를 넘어섬 - 한국의 산업 구조는 제조업과 서비스업이 주축을 이루고 있는 선진국형 구조임

Tóm tắt Bài 25 — Phần 1: Kỳ tích Sông Hán - Động lực: Ý chí và nỗ lực vươn lên thoát nghèo của người dân Hàn Quốc - Thu nhập bình quân (GNI 1인당 국민총소득): Vượt 28.000 USD năm 2014 (tăng 350 lần so với 1960) - Cơ cấu ngành: Cơ cấu phát triển (선진국형 구조) tập trung vào Chế tạo (제조업) & Dịch vụ (서비스업)

2. 사람이 중요한 역할을 하다 - 한국은 2011년에 무역 규모 1조 달러를 돌파하여 세계에서 8번째로 무역을 많이 하는 나라가 되었음 - 교육을 통해 기술을 배운 우수한 노동력 덕분에 한국의 수출이 증가하고 경제가 성장할 수 있었음

Tóm tắt Bài 25 — Phần 2: Đóng góp của Xuất khẩu & Nhân lực - Thương mại: Vượt mốc 1.000 tỷ USD (무역 규모 1조 달러) năm 2011, trở thành Cường quốc thương mại thứ 8 thế giới (무역 대국) - Yếu tố quyết định: Nguồn lao động chất lượng cao (우수한 노동력) được đào tạo qua giáo dục (교육열) thúc đẩy xuất khẩu (수출) tăng trưởng