← Chương trình KIIP / KIIP 5 (Lớp 5 - Cơ bản)

📘 Bài 21: Thể Chế Chính Trị ở Hàn Quốc 제21단원: 한국의 정치제도

🐢 🐇 0.85×
🇰🇷
🇻🇳
📄 Trang 93 Bản dịch sư phạm chuẩn KIIP 5

① 한국의 선거제도에 대해 말할 수 있다.

Có thể giải thích chế độ bầu cử (선거제도) tại Hàn Quốc: - 4 nguyên tắc bầu cử cơ bản (4대 선거원칙): Bầu cử phổ thông (보통선거), Bầu cử bình đẳng (평등선거), Bầu cử trực tiếp (직접선거), Bầu cử kín (비밀선거) - Quyền bầu cử: Dành cho công dân Hàn Quốc từ 19 tuổi trở lên (만 19세 이상)

② 한국에서 외국인이 정치에 어떻게 참여할 수 있는지에 대해 말할 수 있다.

Có thể trình bày quyền tham gia chính trị của người nước ngoài: - Người nước ngoài sở hữu Visa vĩnh trú F-5 (영주권) được 3 năm và đủ 19 tuổi trở lên có quyền bầu cử chính quyền địa phương (지방선거 투표권) - Quyền trưng cầu dân ý địa phương (주민투표권) & Quyền bãi miễn đại biểu địa phương (주민소환권)

③ 한국 지방자치제의 특징에 대해 설명할 수 있다.

Có thể giải thích đặc điểm Chế độ tự trị địa phương (지방자치제): - Khái niệm: Người dân địa phương tự bầu đại biểu (지방의회의원) và người đứng đầu chính quyền địa phương (지방자치단체장 - Thống đốc/Thị trưởng/Chủ tịch quận) - Phân loại chính quyền địa phương: Chính quyền diện rộng (광역자치단체 - Seoul, các thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh) và Chính quyền cơ sở (기초자치단체 - 시, 군, 구)

📄 Trang 94 Bản dịch sư phạm chuẩn KIIP 5

선거는 민주주의 국가에서 정치에 참여하는 기본적인 방법으로, 만 19세 이상의 대한민국 국민에게 선거권이 주어진다. 4대 선거원칙: 1. 보통선거: 만 19세가 되면 성별, 재산, 학력, 종교 등에 관계없이 누구나 참여할 수 있음. 2. 평등선거: 조건에 관계없이 공평하게 한 표씩 투표함. 3. 직접선거: 선거권을 가진 국민이 직접 투표하여 자신의 대표를 뽑음. 4. 비밀선거: 투표한 사람이 누구를 선택했는지 다른 사람이 알지 못하게 함.

Chế độ bầu cử & 4 Nguyên tắc bầu cử tại Hàn Quốc: - Quyền bầu cử: Dành cho công dân Hàn Quốc từ đủ 19 tuổi trở lên - 4 Nguyên tắc bầu cử cơ bản: 1. Bầu cử phổ thông (보통선거): Đủ 19 tuổi là có quyền bầu cử, không phân biệt giàu nghèo, nam nữ, học vấn 2. Bầu cử bình đẳng (평등선거): Mỗi cử tri 1 lá phiếu, giá trị phiếu bầu như nhau 3. Bầu cử trực tiếp (직접선거): Cử tri trực tiếp bỏ phiếu, không thông qua đại diện trung gian 4. Bầu cử kín (비밀선거): Bảo mật tuyệt đối người mình đã lựa chọn trên lá phiếu

외국인도 정치에 참여할 수 있을까? 외국인은 국민이 아니므로 대통령 선거나 국회의원 선거에는 투표할 수 없다. 그러나 영주권(F-5)을 얻은 지 3년이 지난 만 19세 이상의 외국인 중 지방자치단체의 외국인등록대장에 올라 있는 사람은 지방선거에서 투표할 수 있다. 한국은 아시아 최초로 외국인 영주권자에게 지방선거 투표권, 주민투표권, 주민소환권을 부여한 나라이다.

Quyền tham gia chính trị của Người nước ngoài tại Hàn Quốc: - Bầu cử quốc gia: Người nước ngoài KHÔNG ĐƯỢC bầu cử Tổng thống (대통령) hoặc Nghị sĩ Quốc hội (국회의원) - Bầu cử địa phương (지방선거): Người nước ngoài có Visa Vĩnh trú F-5 (영주권) được 3 năm + đủ 19 tuổi trở lên + đăng ký danh sách cư trú địa phương CÓ QUYỀN BỎ PHIẾU BẦU CỬ ĐỊA PHƯƠNG - Điểm đặc biệt: Hàn Quốc là quốc gia châu Á đầu tiên trao quyền bầu cử địa phương (지방선거 투표권), trưng cầu dân ý (주민투표권) và quyền bãi miễn đại biểu địa phương (주민소환권) cho người nước ngoài vĩnh trú

📄 Trang 95 Bản dịch sư phạm chuẩn KIIP 5

지방자치제란 지역 주민이 스스로 자기 지역의 대표자를 뽑아서 지역의 정치를 담당하도록 하는 제도이다. '풀뿌리 민주주의'라고도 부른다. 지방의회(의원)와 지방자치단체장(도지사, 시장, 군수, 구청장)을 지방선거를 통해 선출하며 임기는 4년이고 최대 세 번(3선)까지 할 수 있다. 구분: • 광역자치단체: 1개 특별시(서울), 6개 광역시(부산, 대구, 인천, 광주, 대전, 울산), 1개 특별자치시(세종), 8개 도, 1개 특별자치도(제주) • 기초자치단체: 특별시와 광역시를 제외한 시, 군, 구

Chế độ Tự trị Địa phương (지방자치제): - Khái niệm: Dân chủ từ gốc rễ ('풀뿌리 민주주의'), người dân địa phương tự bầu đại biểu (지방의회) và người đứng đầu chính quyền (지방자치단체장) - Nhiệm kỳ: 4 năm (được tái ứng cử tối đa 3 nhiệm kỳ consecutive) - Phân cấp chính quyền địa phương: • Cấp diện rộng (광역자치단체 - 17 đơn vị): 1 Thành phố đặc biệt (서울), 6 Thành phố trực thuộc trung ương (부산, 대구, 인천, 광주, 대전, 울산), 1 Thành phố tự trị đặc biệt (세종), 8 Tỉnh (도), 1 Tỉnh tự trị đặc biệt (제주) • Cấp cơ sở (기초자치단체): Các Quận (구), Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh (시), Huyện (군)

사전투표제도: 선거일에 사정이 있어 투표할 수 없는 경우, 선거일 5일 전에 2일 동안 전국에 설치된 사전투표소에서 별도의 신고 없이 신분증만 가지고 가서 미리 투표할 수 있는 제도이다.

Chế độ Bỏ phiếu sớm (사전투표): - Ý nghĩa: Tạo điều kiện cho cử tri bận rộn không thể đi bầu vào ngày chính thức - Thời gian: Diễn ra trong 2 ngày (bắt đầu trước ngày bầu cử chính thức 5 ngày) - Địa điểm: Có thể đến bất kỳ địa điểm bỏ phiếu sớm nào trên toàn quốc chỉ cần mang theo CMND/CCCD/Thẻ cư trú

📄 Trang 96 Bản dịch sư phạm chuẩn KIIP 5

1. 한국에서는 선거를 어떻게 할까? - 보통·평등·직접·비밀선거라는 4대 선거원칙에 따라 치러짐 - 만 19세 이상의 대한민국 국민에게 선거권이 주어짐 - 영주권(F-5)을 얻은 지 3년이 지난 만 19세 이상 외국인은 지방선거에서 투표할 수 있음

Tóm tắt Bài 21 — Phần 1: Bầu cử & Quyền của người nước ngoài - 4 nguyên tắc bầu cử: Phổ thông 보통, Bình đẳng 평등, Trực tiếp 직접, Kín 비밀선거 - Cử tri: Công dân Hàn Quốc từ 19 tuổi trở lên - Người nước ngoài: Có Visa F-5 영주권 đủ 3 năm + từ 19 tuổi trở lên CÓ QUYỀN BẦU CỬ ĐỊA PHƯƠNG (지방선거)

2. 한국의 지방자치제는 어떻게 이루어져 있을까요? - 주민이 스스로 지역의 대표자(지방의원, 지방자치단체장)를 뽑는 제도임 (임기 4년) - 지방자치단체는 광역자치단체(특별시, 광역시, 도 등)와 기초자치단체(시, 군, 구)로 구성됨 - 선거일 전에 미리 투표할 수 있는 사전투표 제도가 있음

Tóm tắt Bài 21 — Phần 2: Chế độ Tự trị Địa phương - Tự trị địa phương (지방자치제): Bầu đại biểu & người đứng đầu chính quyền địa phương (Nhiệm kỳ 4 năm) - Phân cấp: Chính quyền diện rộng 광역자치단체 (Seoul, Tỉnh, TP lớn) & Chính quyền cơ sở 기초자치단체 (Si, Gun, Gu) - Bỏ phiếu sớm (사전투표): Cho phép bỏ phiếu trước ngày bầu cử chính thức tại bất kỳ điểm bỏ phiếu nào