← Chương trình KIIP / KIIP 5 (Lớp 5 - Nâng cao)

📘 Bài 7: Sự Phát Triển Của Nền Dân Chủ Hàn Quốc 제7단원: 민주주의의 발전

🐢 🐇 0.85×
🇰🇷
🇻🇳
KIIP 5 Nâng Cao Trang 33

대한민국은 다른 선진국에 비해 민주주의를 경험한 시간이 길지 않았다. 1948년에 대한민국 정부 수립과 함께 민주주의가 시작되었지만, 이를 정착시키는 과정에서 많은 어려움도 겪었다. 한국 국민은 이러한 어려움을 극복하고 자유와 평등이 실현된 민주적 대한민국의 만들기 위해 노력해 왔다. 이번 차시에서는 한국의 민주화 과정에 대해 살펴보게 될 것이다.

Đại Hàn Dân Quốc có thời gian trải nghiệm nền dân chủ ngắn hơn so với các nước phát triển khác. Nền dân chủ bắt đầu cùng với sự thành lập Chính phủ Hàn Quốc năm 1948, nhưng trong quá trình định hình và phát triển đã trải qua nhiều thăng trầm sóng gió. Người dân Hàn Quốc đã nỗ lực vượt qua những khó khăn đó để xây dựng một đất nước Hàn Quốc dân chủ, nơi tự do và bình đẳng được thực thi. Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình dân chủ hóa của Hàn Quốc.

학습목표: 1. 한국에 민주주의가 정착되어 온 과정을 설명할 수 있다. 2. 오늘날 한국의 민주적 절차와 제도가 성립된 배경을 이해할 수 있다.

Mục tiêu học tập: 1. Có thể giải thích quá trình nền dân chủ định hình và phát triển tại Hàn Quốc. 2. Có thể hiểu được bối cảnh hình thành các quy trình và thể chế dân chủ của Hàn Quốc ngày nay.

생각해 봅시다: 아래 자료는 최근 세계 여러 나라에서 일어났던 민주화 시위에 관한 것이다. 많은 사람들이 이처럼 시위에 나서는 이유는 무엇일지 말해보고, 여러분의 출신 국가에서 많은 시민들이 적극적으로 정치에 참여했던 사례가 있다면 소개해 보시오. • 2011년 이집트에서 일어났던 민주화 시위 • 2014년 홍콩에서 일어났던 민주화 시위

Hãy suy ngẫm: Dưới đây là hình ảnh các cuộc biểu tình dân chủ hóa tại nhiều quốc gia trên thế giới. Hãy thảo luận lý do vì sao người dân lại xuống đường biểu tình và giới thiệu các ví dụ về việc người dân tham gia tích cực vào chính trị tại quê hương bạn: • Cuộc biểu tình dân chủ hóa năm 2011 tại Ai Cập (Mùa xuân Ả Rập). • Phong trào biểu tình dân chủ hóa (Ô vàng) năm 2014 tại Hồng Kông.

기본교재 확인하기: • 정치 / 20과: 한국 정치와 민주주의의 발전 → 대통령, 4.19혁명, 5.18민주화운동, 6월민주항쟁

Kiểm tra giáo trình cơ bản tương ứng: • Chính trị / Bài 20: Chính trị Hàn Quốc & Sự phát triển nền Dân chủ → Tổng thống, Cách mạng 4.19 (4.19혁명), Phong trào Dân chủ hóa 5.18 (5.18민주화운동), Cuộc Nổi dậy Dân chủ Tháng 6 (6월민주항쟁)

KIIP 5 Nâng Cao Trang 34

대한민국의 초대 대통령 이승만은 1948년 정부 수립 이후 12년 동안 세 차례에 걸쳐 대통령을 맡았다. 그는 6.25 전쟁 등 어려운 시기에 한국 정치를 이끌었지만 1960년 선거 과정에서 부정선거가 드러나면서 시민들의 저항에 부딪쳤다. 특히 대학생은 물론 중고등학생들까지 부정 선거에 항의하는 시위가 전국적으로 확대되었고, 이 시위를 진압하는 과정에서 많은 사람들이 희생되었다. 결국 이승만 대통령은 국민들의 요구를 받아들여 대통령직에서 물러났다(4.19 혁명, 1960년).

Tổng thống đầu tiên Rhee Syngman nắm giữ chức vụ Tổng thống 3 nhiệm kỳ liên tiếp trong 12 năm từ 1948. Ông đã lãnh đạo Hàn Quốc qua giai đoạn khó khăn Chiến tranh Triều Tiên, nhưng gian lận bầu cử gian lận ngày 15/3/1960 lộ ra đã vấp phải sự kháng cự dũng cảm của nhân dân. Các cuộc biểu tình của sinh viên đại học và học sinh trung học lan rộng toàn quốc. Bị đàn áp đẫm máu, nhân dân vẫn kiên cường đấu tranh buộc Tổng thống Rhee Syngman phải từ chức và từ bỏ quyền lực (Cách mạng 4.19 năm 1960).

4.19 혁명 이후 민주화에 대한 다양한 주장이 쏟아지는 가운데 1961년 박정희를 비롯한 군인들은 무력으로 정권을 장악했고(5.16 군사 정변), 이후 대통령이 되었다. 박정희 대통령은 경제 개발과 안보를 최우선적으로 강조했고, 1972년 헌법 개정을 통해 대통령의 권한을 더욱 강화했다(10월 유신). 하지만 이런 과정에서 민주주의의 후퇴를 염려한 시민들의 저항이 늘어났다. 특히 부산과 마산에서는 많은 시민들이 시위에 참여하여 정부와 충돌하기도 하였다(부마 민주 항쟁). 이러한 혼란 속에서 1979년 박정희 대통령이 암살당하면서 유신 체제는 막을 내렸다(10.26 사태).

Sau Cách mạng 4.19, giữa lúc các luồng tư tưởng dân chủ bùng nổ thì năm 1961, tướng Park Chung-hee (박정희) cùng lực lượng quân đội tiến hành đảo chính quân sự ngày 16/5 (`5.16 군사 정변`) cướp chính quyền và lên làm Tổng thống. Park Chung-hee ưu tiên phát triển kinh tế và an ninh quốc gia, năm 1972 sửa đổi Hiến pháp tập trung quyền lực tối cao cho Tổng thống (Hiến pháp Yushin `10월 유신`). Việc thụt lùi dân chủ bị nhân dân phản đối dữ dội, đặc biệt là Phong trào Dân chủ Buma (`부마 민주 항쟁`) ở Busan và Masan. Giữa làn sóng hỗn loạn, năm 1979 Park Chung-hee bị ám sát, thể chế Yushin kết thúc (`10.26 사태`).

대한민국 돋보기 - 한국의 민주화 운동을 이끌었던 학생들: 대한민국의 민주화 운동에는 학생들이 참여하고 주도한 경우가 많다. 특히 4.19 혁명에서는 전체 186명의 희생자 중 77명이 학생이었다. 당시 시위에는 대학생들은 물론 중학교나 고등학교에 다니는 학생들도 많이 참여하였다. 학생들의 이와 같은 적극적인 참여는 이후에 한국의 민주주의가 자리 잡고 국민의 자유와 권리를 보호하는 데 큰 역할을 했다. 알아두기: • 군사정변 (쿠데타): 군대 조직이 vũ lực để cướp chính quyền • 정변: Chủ yếu chỉ sự biến động chính trị phi pháp • 유신 체제: Thể chế độc tài cai trị dựa trên Hiến pháp Yushin sửa đổi năm 1972 của Park Chung-hee

Tìm hiểu sâu - Học sinh, sinh viên - Lực lượng nòng cốt phong trào dân chủ: Học sinh sinh viên luôn là lực lượng phong trào dân chủ Hàn Quốc. Trong Cách mạng 4.19, trong số 186 người hy sinh có tới 77 người là học sinh sinh viên. Sự tham gia dũng cảm của thế hệ trẻ đã đóng vai trò quyết định bảo vệ tự do và quyền lợi công dân cho đất nước Hàn Quốc. Thuật ngữ: • 군사정변 (Đảo chính quân sự): Lực lượng quân đội dùng vũ lực cướp chính quyền • 정변 (Biến động chính trị): Sự thay đổi chính quyền phi pháp • 유신 체제 (Thể chế Yushin): Thể chế tập trung quyền lực độc tài của Park Chung-hee năm 1972

KIIP 5 Nâng Cao Trang 35

10.26 사태로 혼란스러운 가운데 전두환, 노태우 등의 군인들은 병력을 동원해 정권을 장악하였다(12.12 사태, 1979년). 이에 광주 시민들은 민주주의 실현을 요구하며 강력하게 저항했다. 전두환 등 군부 세력은 시위가 전국으로 확산되는 것을 우려하여 군대를 투입했고 이로 인해 많은 사람들이 희생되었다(5.18 광주 민주화 운동, 1980년). 이 사건 이후 전두환은 대통령으로 선출되었다.

Sau biến cố 10.26 năm 1979, tướng Chun Doo-hwan (전두환) và Roh Tae-woo (노태우) huy động quân đội tiến hành đảo chính ngày 12/12 (`12.12 사태`) cướp chính quyền. Nhân dân thành phố Gwangju đứng lên đấu tranh đòi lại nền dân chủ. Lực lượng quân phiệt Chun Doo-hwan đưa quân đội trang bị vũ khí tiến vào đàn áp dã man khiến vô số người dân hy sinh (Phong trào Dân chủ hóa Gwangju 5.18 `5.18 광주 민주화 운동` năm 1980). Sau sự kiện đẫm máu này, Chun Doo-hwan lên làm Tổng thống.

전두환 대통령은 강력한 정책으로 사회 질서를 유지하고자 했는데 이 과정에서 민주주의적 요구는 받아들여지기 어려웠다. 특히 1987년에는 국민들이 대통령 직선제를 요구했지만 전두환 정부는 이를 무시하자 전국적으로 시위가 확산되었다. 결국 정부는 국민의 요구를 수용하였고 대통령 직선제가 부활하였다(6월 민주 항쟁, 1987년). 1987년 개정된 헌법에 따라 대한민국의 민주주의는 서서히 발전해왔다. 1993년에는 김영삼이 대통령으로 당선되면서 군부 세력에 의한 정치가 끝났다. 또한 1997년 대통령 선거에서는 김대중 후보가 야당 출신으로는 처음으로 대통령에 당선되면서 평화적 정권 교체를 실현하였다. 2007년에는 다시 야당의 이명박 후보가 대통령이 되면서 정권이 다시 교체되었다. 이러한 과정을 통해 대한민국은 민주주의 국가로서 보다 안정된 모습을 갖추기 위해 노력하고 있다.

Chính quyền Chun Doo-hwan duy trì chính trị độc tài. Năm 1987, nhân dân toàn quốc đồng loạt xuống đường đòi khôi phục chế độ Bầu Tổng thống Trực tiếp (`대통령 직선제`). Sự phản kháng bùng nổ thành Cuộc Nổi dậy Dân chủ Tháng 6 (`6월 민주 항쟁` năm 1987) buộc chính quyền phải đầu hàng và chấp nhận sửa đổi Hiến pháp bầu Tổng thống trực tiếp. Theo Hiến pháp sửa đổi năm 1987: • Năm 1993: Kim Young-sam (김영삼) trúng cử Tổng thống, thành lập Chính phủ Dân sự (`문민정부`), chấm dứt 30 năm cai trị của phe quân phiệt. • Năm 1997: Kim Dae-jung (김대중) phe đối lập trúng cử, lần đầu tiên thực hiện Chuyển giao chính quyền hòa bình (`평화적 정권 교체`). • Năm 2007: Lee Myung-bak (이명박) trúng cử, tiếp tục chuyển giao chính quyền.

대한민국 탐구탐구 - 선거에 참여할 수 있는 나이가 낮아지고 있다: 민주주의 발전 과정에서 선거권을 가진 사람들의 수는 계속 늘어났다. 한국에서는 1948년 처음 근대적 선거를 도입하면서 선거권 연령을 만 21세로 정했다. 이후 1960년에는 만 20세로, 2005년에는 만 19세로 낮추었다. 최근에는 참정권을 더욱 확대하기 위해 선거권 연령을 만 18세나 그 이하로 낮추어야 한다는 주장도 제기되었다(2020년부터 만 18세 이상 선거권 tham gia). 알아두기: • 군부: Tổ chức quân đội / thế lực quân phiệt • 대통령 직선제: Chế độ bầu Tổng thống trực tiếp do toàn dân bầu

Tìm hiểu sâu - Độ tuổi bầu cử ngày càng được hạ thấp: Trong quá trình phát triển dân chủ, độ tuổi cử tri bầu cử liên tục được mở rộng: • Năm 1948: Quy định 만 21세 (từ đủ 21 tuổi) • Năm 1960: Hạ xuống 만 20세 • Năm 2005: Hạ xuống 만 19세 • Năm 2020 đến nay: Hạ xuống 만 18세 (cho phép học sinh lớp 12 đủ 18 tuổi tham gia bầu cử).

KIIP 5 Nâng Cao Trang 36

정리하기: 1. 4.19 혁명: 이승만 정부의 부정선거에 항의하는 시민들의 시위로 이승만 대통령 물러남 2. 유신 반대: 박정희 정권의 장기 집권과 유신 체제에 시민들의 반대와 저항 (10.26 사태로 끝남) 3. 5.18 광주 민주화 운동: 전두환 등 군인들의 정권 장악에 대한 광주 시민들의 저항과 희생 4. 6월 민주 항쟁: 전두환 정권에 대한 시민들의 시위로 대통령 직선제 부활

Ôn tập 4 mốc lịch sử Dân chủ hóa Hàn Quốc: 1. Cách mạng 4.19 (1960): Biểu tình chống gian lận bầu cử buộc Tổng thống Rhee Syngman từ chức. 2. Phản đối Thể chế Yushin (1972-1979): Nhân dân chống độc tài Park Chung-hee (kết thúc bằng sự kiện 10.26). 3. Phong trào Dân chủ Gwangju 5.18 (1980): Nhân dân Gwangju dũng cảm chống lại quân phiệt Chun Doo-hwan. 4. Cuộc Nổi dậy Dân chủ Tháng 6 (1987): Toàn dân xuống đường giành lại Chế độ Bầu Tổng thống Trực tiếp.

문제풀기: 1. 한국의 민주화 운동과 이를 설명하는 내용을 바르게 연결하시오. ① 4.19 혁명 • • ㉠ 군부에 저항한 광주 시민들의 시위 (5.18) ② 5.18 광주 민주화 운동 • • ㉡ 이승만 정권의 부정선거에 항의한 시위 (4.19) ③ 6월 민주 항쟁 • • ㉢ 대통령 직선제를 얻어낸 시위 (6월 항쟁) → 정답: ①-㉡, ②-㉠, ③-㉢ 2. 한국의 민주주의 발전과정에 대한 설명으로 옳은 것은? ① 박정희 대통령은 광주 시민의 5.18 민주화 운동을 무력으로 진압했다. (x, 전두환 대통령) ② 전두환 대통령은 장기집권을 위해 헌법을 고치고 유신 체제를 만들었다. (x, 박정희 대통령) ③ 김영삼 대통령이 당선되면서 군부 세력에 의한 독재 정치가 끝나게 되었다. (O, 정답! ③) ④ 이명박 대통령이 당선되면서 한국 최초의 평화적인 정권교체가 이루어졌다. (x, 김대중 대통령)

Luyện tập: 1. Nối mốc lịch sử Dân chủ hóa với ý nghĩa đúng: ① Cách mạng 4.19 → ㉡ Biểu tình phản đối gian lận bầu cử chính quyền Rhee Syngman ② Phong trào Dân chủ Gwangju 5.18 → ㉠ Cuộc biểu tình chống 군부 của người dân Gwangju ③ Nổi dậy Dân chủ Tháng 6 → ㉢ Biểu tình giành lại Chế độ Bầu Tổng thống Trực tiếp 2. Câu nào ĐÚNG về quá trình phát triển Dân chủ Hàn Quốc? ① Park Chung-hee đàn áp Gwangju 5.18 (x, là Chun Doo-hwan) ② Chun Doo-hwan tạo ra thể chế Yushin (x, là Park Chung-hee) ③ Kim Young-sam trúng cử Tổng thống chấm dứt chính trị độc tài quân phiệt (O, Đáp án đúng! ③) ④ Lee Myung-bak là người đầu tiên chuyển giao chính quyền hòa bình (x, là Kim Dae-jung năm 1997).