← Chương trình KIIP / KIIP 5 (Lớp 5 - Nâng cao)

📘 Bài 6: Chiến Tranh Triều Tiên & Quan Hệ Nam - Bắc 제6단원: 한국전쟁과 남북관계

🐢 🐇 0.85×
🇰🇷
🇻🇳
KIIP 5 Nâng Cao Trang 29

대한민국의 현대사에서 가장 아픈 기억은 바로 1950년 6월 25일에 일어난 한국전쟁이다. 한국전쟁은 수많은 인명 피해와 물질적 피해는 물론이고 한국인의 마음속에 많은 상처를 남겼다. 특히 현재까지도 남과 북의 분단으로 많은 사람들이 고통 받고 있다는 점에서 통일은 한국인들이 이루어야 할 가장 중요한 과제 중 하나이다. 이번 차시에서는 한국전쟁과 그 이후의 남북관계에 대해 살펴보게 될 것이다.

Ký ức đau thương nhất trong lịch sử hiện đại Hàn Quốc chính là Chiến tranh Triều Tiên (한국전쟁) bùng nổ ngày 25 tháng 6 năm 1950. Chiến tranh Triều Tiên không chỉ gây ra tổn thất to lớn về người và của mà còn để lại nhiều vết thương sâu sắc trong lòng người dân Hàn Quốc. Đặc biệt, việc hai miền Nam - Bắc chia cắt cho đến tận ngày nay khiến nhiều gia đình lâm vào cảnh ly tán đau khổ, do đó Thống nhất đất nước (통일) là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của người dân Hàn Quốc. Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Chiến tranh Triều Tiên và Quan hệ Nam - Bắc sau chiến tranh.

학습목표: 1. 한국전쟁의 시작에서부터 휴전까지의 과정을 설명할 수 있다. 2. 정전 협정 이후 남북관계의 변화와 발전모습을 제시할 수 있다.

Mục tiêu học tập: 1. Có thể giải thích diễn biến từ khi Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ đến khi đình chiến. 2. Có thể trình bày sự thay đổi và phát triển của Quan hệ Nam - Bắc sau Hiệp định Đình chiến (정전 협정).

생각해 봅시다: 이산가족들의 상봉 장면을 보면서 많은 한국인들은 함께 눈물을 흘리며 가슴 아파 한다. 함께 살아야 할 가족들이 왜 헤어지게 되었는지, 그리고 왜 아직까지 가족이 만날 수 없는지 말해 보시오. • 1983년 KBS에서 방영되었던 이산가족 찾기 방송 프로그램 ('이산가족을 찾습니다') • 수차례에 걸쳐 이뤄진 남북 이산가족 상봉 장면

Hãy suy ngẫm: Nhìn những hình ảnh đoàn tụ của các gia đình ly tán (이산가족 상봉), nhiều người Hàn Quốc đã cùng rơi nước mắt đau xót. Hãy thảo luận vì sao những gia đình vốn phải sống bên nhau lại bị chia ly và vì sao cho đến nay họ vẫn chưa thể tự do gặp lại nhau: • Chương trình truyền hình 'Tìm kiếm gia đình ly tán' của đài KBS phát sóng năm 1983 thu hút hàng triệu lượt xem và tạo nên làn sóng xúc động lịch sử. • Cuộc đoàn tụ gia đình ly tán Nam - Bắc được tổ chức nhiều đợt qua các thời kỳ.

기본교재 확인하기: • 정치 / 24과: 한국의 국제관계 → 분단, 남북관계, 남북정상회담, 통일

Kiểm tra giáo trình cơ bản tương ứng: • Chính trị / Bài 24: Quan hệ quốc tế của Hàn Quốc → Chia cắt (분단), Quan hệ Nam - Bắc (남북관계), Hội nghị Thượng đỉnh Nam - Bắc (남북정상회담), Thống nhất (통일)

KIIP 5 Nâng Cao Trang 30

남한에 대한민국 정부가 수립된 후, 북한에서는 김일성을 중심으로 공산주의 정권이 수립되었다. 이후 한반도에서 미군과 소련군은 철수했지만 남북의 경계였던 38도선을 둘러싸고 군사적인 충돌이 늘어났다. 결국 1950년 6월 25일 북한은 소련의 지원을 받아 남한을 침공하였다(한국전쟁). 하지만 병력과 장비가 부족했던 남한은 북한의 기습 공격에 3일 만에 서울을 빼앗기고 낙동강 아래로 후퇴하였다.

Sau khi Chính phủ Hàn Quốc được thành lập ở Miền Nam, Miền Bắc thành lập chính quyền Cộng sản do Kim Il-sung (김일성) đứng đầu. Sau đó quân đội Mỹ và Liên Xô rút đi nhưng xung đột quân sự tại vĩ tuyến 38 ngày càng gia tăng. Cuối cùng, ngày 25 tháng 6 năm 1950, Miền Bắc được Liên Xô hỗ trợ đã bất ngờ tấn công Miền Nam (Chiến tranh Triều Tiên). Do thiếu lực lượng và trang bị, Miền Nam bị chiếm mất Seoul chỉ trong 3 ngày và phải rút lùi xuống phía nam sông Nakdong (낙동강).

UN은 북한의 남침을 불법으로 규정하고 16개국으로 구성된 UN군을 파견하였고, 인천상륙작전을 통해 전세를 역전시켰다. 한국군과 UN군은 3개월 만에 서울을 되찾고 평양을 넘어 압록강 유역까지 올라갔다. 하지만 중국군이 북한군을 지원하면서 한국군과 UN군은 후퇴하였고(1.4 후퇴, 1951년), 이후 남과 북은 38도선을 두고 대치하였다. 전쟁 피해가 커지는 상황에서 양측은 휴전 협상에 들어갔고, 결국 UN군과 북한, 중국 대표가 정전 협정(1953년 7월 27일)에 서명하면서 전쟁이 멈추었다.

Liên Hợp Quốc (UN) kết tội cuộc tấn công của Miền Bắc là bất hợp pháp và cử Lực lượng UN gồm 16 quốc gia tham chiến, đảo ngược thế cờ thông qua Chiến dịch Đổ bộ Incheon (인천상륙작전). Quân đội Hàn Quốc và Quân UN giành lại Seoul trong 3 tháng và tiến quân qua Pyeongyang lên tận lưu vực sông Yalu (압록강). Tuy nhiên, Quân đội Trung Quốc (중국군) tiến vào hỗ trợ Miền Bắc làm Quân Hàn Quốc và UN phải rút lui (Cuộc rút lui 1.4 năm 1951). Sau đó hai bên giằng co tại Vĩ tuyến 38. Trước thiệt hại chiến tranh quá lớn, các bên đi vào đàm phán và cuối cùng Đại diện Quân UN, Miền Bắc và Trung Quốc đã ký Hiệp định Đình chiến ngày 27 tháng 7 năm 1953, ngừng bắn tạm thời.

대한민국 돋보기 - 한국전쟁에 참전한 나라들: 한국전쟁 당시 국제사회는 대한민국의 자유와 민주주의를 수호하기 위해 적극적으로 지원하였다. • 전투 병력 지원 (16개국): 미국, 영국, 캐나다, 터키, 호주, 필리핀, 태국, 네덜란드, 콜롬비아, 그리스, 뉴질랜드, 에티오피아, 벨기에, 프랑스, 남아공, 룩셈부르크 • 의료 부문 지원 (5개국): 인도, 노르웨이, 덴마크, 스웨덴, 이탈리아 오늘날도 한국인들은 자유와 민주주의를 수호하기 위해 도움을 준 이들 나라에 감사하는 마음을 갖고 있다. 알아두기 - 한국전쟁 인명 피해: • 한국군: 137,889명 / 한국 민간인: 244,663명 • 북한군: 508,797명 / 북한 민간인: 약 1,500,000명 • 유엔군: 40,670명 / 중국군: 116,000명

Tìm hiểu sâu - Các quốc gia tham chiến hỗ trợ Hàn Quốc: Trong Chiến tranh Triều Tiên, cộng đồng quốc tế đã tích cực hỗ trợ bảo vệ tự do và dân chủ cho Hàn Quốc: • 16 nước gửi quân đội chiến đấu: Mỹ, Anh, Canada, Thổ Nhĩ Kỳ, Úc, Philippines, Thái Lan, Hà Lan, Colombia, Hy Lạp, New Zealand, Ethiopia, Bỉ, Pháp, Nam Phi, Luxembourg. • 5 nước hỗ trợ y tế: Ấn Độ, Na Uy, Đan Mạch, Thụy Điển, Ý. Đến nay người dân Hàn Quốc vẫn luôn mang lòng biết ơn sâu sắc đối với các quốc gia này. Thống kê thiệt hại về người trong Chiến tranh Triều Tiên: • Quân đội Hàn Quốc: 137,889 người / Dân thường Hàn Quốc: 244,663 người • Quân đội Miền Bắc: 508,797 người / Dân thường Miền Bắc: khoảng 1.5 triệu người • Quân Liên Hợp Quốc (UN): 40,670 người / Quân Trung Quốc: 116,000 người.

KIIP 5 Nâng Cao Trang 31

한국전쟁을 거치면서 남과 북은 서로를 불신하며 긴장과 대립 관계를 유지하였다. 그러나 1970년대 이후에는 세계적으로 평화를 원하는 분위기가 많아지면서 남북 관계에도 긍정적인 변화가 나타났다. 1972년 7.4 남북 공동 성명이 발표되고 남북 적십자 회담이 여러 차례 개최되면서 남북 교류가 늘어났다. 1991년에는 남과 북이 UN에 동시에 가입하기도 했다.

Trải qua Chiến tranh Triều Tiên, hai miền Nam - Bắc duy trì quan hệ đối đầu và bất tín nghiêm trọng. Tuy nhiên từ sau những năm 1970, xu thế hòa bình thế giới làm quan hệ Nam - Bắc có bước chuyển biến tích cực. Năm 1972, Tuyên bố chung Nam - Bắc 7.4 (`7.4 남북 공동 성명`) được công bố, các cuộc đàm phán Chữ Thập Đỏ Nam - Bắc được tổ chức làm gia tăng giao lưu. Năm 1991, Hàn Quốc và Triều Tiên cùng lúc gia nhập Liên Hợp Quốc (UN).

이러한 화해 분위기 속에서 1998년 금강산 관광이 시작되었고, 2000년에는 분단 이후 처음으로 남북 정상 회담이 개최되어 남과 북의 최고 정치 지도자가 만났다. 당시 남한의 김대중 대통령과 북한의 김정일 국방위원장은 6.15 남북 공동 선언을 통해 서로의 체제를 인정하고, 경제 교류를 늘리며 이산가족 상봉 행사를 여는 등 남북관계를 크게 개선하였다. 2007년에는 2차 남북 정상 회담이 열렸다. 남한의 노무현 대통령과 북한의 김정일 국방위원장은 10.4 남북 공동 선언에 남과 북의 평화를 지향하고 경제적 교류와 협력을 늘리는 내용을 담았다. 이후 남북관계는 북한 핵문제 등으로 어려움을 겪기도 했지만 꾸준하게 평화와 통일을 향해 나아가고 있다.

Trong bầu không khí hòa giải đó, năm 1998 Du lịch Núi Geumgang (`금강산 관광`) bắt đầu. Năm 2000, Hội nghị Thượng đỉnh Nam - Bắc lần thứ nhất (`1차 남북 정상회담`) diễn ra giữa Tổng thống Kim Dae-jung (김대중) và Chủ tịch Kim Jong-il (김정일). Tuyên bố chung Nam - Bắc 6.15 thừa nhận thể chế của nhau, mở rộng giao lưu kinh tế (như Khu công nghiệp Gaeseong `개성공단`) và tổ chức các đợt đoàn tụ gia đình ly tán. Năm 2007, Hội nghị Thượng đỉnh Nam - Bắc lần 2 diễn ra giữa Tổng thống Roh Moo-hyun (노무현) và Chủ tịch Kim Jong-il, ký Tuyên bố chung 10.4 hướng tới hòa bình và hợp tác kinh tế. Dù sau này có thời điểm gặp khó khăn do vấn đề hạt nhân Triều Tiên, hai miền vẫn kiên trì hướng tới hòa bình và thống nhất.

대한민국 탐구탐구 - 남과 북 사이에는 어떤 일들이 있었을까? • 남북관계를 개선시킨 사건: - 1984년 남한의 홍수 피해에 대한 북한의 물자 지원 - 1995년 북한의 식량난 해결을 위한 남한의 쌀 지원 - 1998년 금강산 관광 시작 - 2000년 제1차 남북 정상회담 개최 (6.15 공동선언) - 2007년 제2차 남북 정상회담 개최 (10.4 공동선언) - 2015년 8월 25일 남북 고위급 접촉 합의 • 남북관계를 악화시킨 사건: - 2002년 서해에서 남북한 해군 교전 (제2연평해전) - 2006년 북한 제1차 핵실험 - 2009년 북한 제2차 핵실험 - 2010년 천안함 피격 사건 / 연평도 포격 사건 - 2013년 북한 제3차 핵실험, 개성공단 폐쇄 - 2016년 북한 제4차 핵실험 및 장거리 미사일 시험

Tìm hiểu sâu - Các sự kiện lớn trong Quan hệ Nam - Bắc: • Các sự kiện cải thiện quan hệ Nam - Bắc: - 1984: Triều Tiên viện trợ vật tư giúp Miền Nam khắc phục thiên tai lũ lụt - 1995: Hàn Quốc viện trợ gạo giải quyết nạn đói cho Triều Tiên - 1998: Mở tour du lịch Núi Geumgang - 2000: Hội nghị Thượng đỉnh Nam - Bắc lần 1 (Tuyên bố 6.15) - 2007: Hội nghị Thượng đỉnh Nam - Bắc lần 2 (Tuyên bố 10.4) - 2015: Thỏa thuận tiếp xúc cấp cao Nam - Bắc ngày 25/8 • Các sự kiện làm xấu đi quan hệ Nam - Bắc: - 2002: Hải chiến Hải chiến Yeonpyeong lần 2 trên biển Tây - 2006 & 2009: Triều Tiên thử hạt nhân lần 1 & lần 2 - 2010: Sự kiện chìm tàu Cheonan (천안함) & Nã pháo đảo Yeonpyeong (연평도 포격) - 2013: Triều Tiên thử hạt nhân lần 3 & Đóng cửa KCN Gaeseong - 2016: Triều Tiên thử hạt nhân lần 4 & Thử tên lửa tầm xa.

KIIP 5 Nâng Cao Trang 32

정리하기: 1. 한국전쟁과 정전 협정: • 1950년 6월 25일 북한의 침공 → 3일 만에 서울 함락 후 낙동강 후퇴 • 국제연합(UN)군 파견 → 인천 상륙 작전 성공 후 북한으로 진격 • 중국군의 개입으로 1.4 후퇴 후 38도선 대치 → 1953년 7월 27일 정전 협정 체결 2. 남북관계의 전개와 발전: • 1972년 7.4 남북 공동 성명 → 1980년대 남북 적십자 회담 • 1991년 남한과 북한의 UN 동시 가입 및 남북 기본 합의서 발표 • 1998년 금강산 관광 시작 → 2000년 1차 남북 정상 회담 (6.15 남북공동선언) • 2007년 2차 남북 정상 회담 (10.4 선언)

Ôn tập: 1. Chiến tranh Triều Tiên & Hiệp định Đình chiến: • 25/6/1950 Miền Bắc tấn công → Thất thủ Seoul trong 3 ngày, rút về sông Nakdong • Liên Hợp Quốc gửi quân UN → Đổ bộ Incheon thành công, tiến quân lên Miền Bắc • Quân Trung Quốc can thiệp → Rút lui 1.4, giằng co tại vĩ tuyến 38 → Ký Hiệp định Đình chiến ngày 27/7/1953 2. Diễn biến & Phát triển Quan hệ Nam - Bắc: • 1972: Tuyên bố chung 7.4 → Đàm phán Chữ Thập Đỏ thập niên 1980 • 1991: Đồng thời gia nhập UN & Công bố Thỏa thuận Cơ bản Nam - Bắc • 1998: Du lịch Núi Geumgang → 2000: Thượng đỉnh Nam - Bắc lần 1 (Tuyên bố 6.15) • 2007: Thượng đỉnh Nam - Bắc lần 2 (Tuyên bố 10.4)

문제풀기: 1. 한국전쟁 과정에서 나타난 사건에 대한 설명으로 옳은 것은? ① 남한이 북한을 침공해 한국전쟁이 일어났다. (x, 북한의 남침) ② UN은 군대를 파견해 한국군의 전투를 도왔다. (O, 정답! ②) ③ 중국군이 한국군을 돕기 위해 전쟁에 참여했다. (x, 북한군을 도움) ④ 전쟁 후 평화협정이 체결되어 한반도에 평화가 정착되었다. (x, 평화협정이 아닌 정전협정) 2. 다음의 ( 괄호 )에 들어갈 알맞은 말을 쓰시오. 2000년과 2007년에는 ( 남북정상회담 )이/가 개최되어 각각 6.15 남북 공동 선언과 10.4 남북 공동 선언이 발표되었다. 이를 통해 남북관계는 한층 발전하게 되었다.

Luyện tập: 1. Câu nào ĐÚNG về diễn biến Chiến tranh Triều Tiên? ① Miền Nam tấn công Miền Bắc bùng nổ chiến tranh (x, Miền Bắc tấn công Miền Nam) ② Liên Hợp Quốc (UN) cử quân đội giúp đỡ quân Hàn Quốc chiến đấu (O, Đáp án đúng! ②) ③ Quân Trung Quốc tham chiến giúp đỡ Hàn Quốc (x, giúp Miền Bắc) ④ Sau chiến tranh ký Hiệp định Hòa bình đem lại hòa bình vĩnh viễn (x, ký Hiệp định Đình chiến 정전협정) 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Năm 2000 và 2007, ( Hội nghị Thượng đỉnh Nam - Bắc 남북정상회담 ) đã được tổ chức, lần lượt công bố Tuyên bố chung 6.15 và Tuyên bố 10.4 giúp quan hệ hai miền phát triển mạnh mẽ.