📘 Bài 5: Thành Lập Chính Phủ Đại Hàn Dân Quốc 제5단원: 대한민국 정부 수립
1945년 8월 15일 한국은 일본으로부터 해방되어 꿈에도 그리던 광복을 맞이하게 되었다. 하지만 한국인에게는 새로운 나라의 건설이라는 과제가 남아있었다. 특히 강대국들의 이해관계 속에서 한국인이 염원하는 국가를 세우는 것은 쉬운 일이 아니었다. 이번 차시에서는 광복 이후 대한민국 정부가 수립되는 과정을 살펴보게 될 것이다.
Ngày 15 tháng 8 năm 1945, Hàn Quốc được giải phóng khỏi ách đô hộ của Nhật Bản và đón mừng ngày Giải phóng (광복) mà họ hằng mơ ước. Tuy nhiên, người dân Hàn Quốc vẫn còn nhiệm vụ kiến thiết một quốc gia mới. Đặc biệt, trong bối cảnh xung đột lợi ích giữa các cường quốc, việc thành lập một đất nước độc lập theo nguyện vọng của người Hàn Quốc không phải là điều dễ dàng. Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu quá trình thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc sau ngày Giải phóng.
학습목표: 1. 광복 이후 한국이 분단된 배경을 말할 수 있다. 2. 대한민국 정부가 수립되는 과정을 설명할 수 있다.
Mục tiêu học tập: 1. Có thể nêu được bối cảnh Hàn Quốc bị chia cắt (분단) sau ngày Giải phóng. 2. Có thể giải thích quá trình thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc.
생각해 봅시다: 아래에는 한국의 대표적인 국경일과 그 의미가 적혀있다. A와 B에 들어갈 내용은 무엇인지 적어보시오. • 3월 1일 (삼일절): 일본의 식민지였던 시절 대한민국의 독립을 선언한 3.1운동을 기념 • 7월 17일 (A): 1948년 대한민국 최초의 헌법을 제정하고 공포한 것을 기념 → [A: 제헌절] • 8월 15일 (광복절): [B] → [B: 1945년 일제 식민지 지배에서 벗어난 광복과 1948년 대한민국 정부 수립을 기념] • 10월 3일 (개천절): 한민족의 조상인 단군이 처음으로 우리나라를 세운 것을 기념 • 10월 9일 (한글날): 대한민국의 문자인 한글이 만들어진 것을 기념
Hãy suy ngẫm: Dưới đây là các ngày quốc lễ tượng trưng của Hàn Quốc và ý nghĩa. Hãy điền nội dung A và B: • Ngày 1/3 (Samiljeol - Ngày Kỷ niệm Phong trào Độc lập 1/3): Kỷ niệm Phong trào 3.1 tuyên bố độc lập thời thuộc địa Nhật • Ngày 17/7 (A: Lễ Lập hiến 제헌절): Kỷ niệm việc ban hành và công bố Hiến pháp đầu tiên của Hàn Quốc năm 1948 • Ngày 15/8 (Gwangbokjeol - Lễ Giải phóng 광복절): B: Kỷ niệm ngày Hàn Quốc thoát khỏi ách đô hộ Nhật Bản (15/8/1945) đồng thời là ngày chính thức thành lập Chính phủ Hàn Quốc (15/8/1948) • Ngày 3/10 (Gaecheonjeol - Lễ Khai thiên 개천절): Kỷ niệm Đột Quyết Đàn Quân (단군) lập nước Triều Tiên cổ • Ngày 9/10 (Hangeulnal - Ngày Hangeul 한글날): Kỷ niệm ngày sáng tạo ra chữ viết Hangeul
기본교재 확인하기: • 정치 / 24과: 한국의 국제관계 → 해방, 분단, 한국전쟁 • 역사 / 39과: 한국의 역사 III (근대) → 대한민국 임시정부, 독립운동
Kiểm tra giáo trình cơ bản tương ứng: • Chính trị / Bài 24: Quan hệ quốc tế của Hàn Quốc → Giải phóng (해방), Chia cắt (분단), Chiến tranh Triều Tiên (한국전쟁) • Lịch sử / Bài 39: Lịch sử Hàn Quốc III (Cận đại) → Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc (대한민국 임시정부), Phong trào Độc lập (독립운동)
한국은 1910년 일본에 주권을 빼앗겼지만 끊임없이 독립을 위해 노력했다. 특히 1919년에는 전국적으로 3.1 운동을 벌였고, 이후 대한민국 임시정부를 수립하고 무장투쟁을 전개하였다. 결국 1945년 8월 15일 일본의 항복과 함께 한국은 광복을 맞이하게 되었다. 광복 이후 한국에서는 새로운 나라를 세우기 위한 노력이 이어졌다. 우리 국민 스스로 각 지역의 치안과 행정을 담당하고자 노력했고, 이승만과 김구 등 해외에서 활동하던 독립운동가들이 국내로 돌아오면서 새 나라 건설을 위해 힘을 모았다. 이 과정에서 새로운 나라를 어떻게 만들어갈 것인가를 두고 여러 정치 세력들이 다양한 주장을 펼치면서 경쟁하고 갈등하는 모습이 나타났다.
Hàn Quốc bị Nhật Bản cướp mất chủ quyền năm 1910 nhưng đã không ngừng nỗ lực giành độc lập. Đặc biệt năm 1919, Phong trào Độc lập 3.1 bùng nổ trên toàn quốc, sau đó Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc được thành lập và triển khai đấu tranh vũ trang. Cuối cùng, ngày 15/8/1945, với sự đầu hàng của Nhật Bản, Hàn Quốc đã đón mừng ngày Giải phóng. Sau giải phóng, các nỗ lực kiến thiết đất nước mới diễn ra sôi nổi. Nhân dân tự tổ chức đảm nhận trị an (치안) và hành chính địa phương. Các nhà hoạt động độc lập ở nước ngoài như Rhee Syngman (이승만 - Lý Thừa Vãn) và Kim Gu (김구 - Kim Cửu) trở về nước cùng chung sức dựng nước. Trong quá trình này, nhiều lực lượng chính trị đưa ra các quan điểm khác nhau, vừa cạnh tranh vừa nảy sinh mâu thuẫn.
한편, 광복 직후 한반도의 안정을 목적으로 위도 38도선을 기준으로 북쪽에는 소련군이, 남쪽에는 미군이 들어왔다. 특히 미국, 영국, 소련의 대표들이 모인 회의(모스크바 3국 외상 회의)에서 한반도에 임시정부를 수립하고 최고 5년 동안 신탁 통치를 실시하기로 결정했다. 하지만 즉시 독립하기를 원했던 사람들은 강하게 저항했고, 신탁통치 찬반을 둘러싼 갈등이 심해졌다. 결국 신탁 통치는 이뤄지지 않았지만 한반도는 소련과 미국의 영향을 강하게 받게 되었다. 알아두기: • 치안: 사회의 안전과 질서를 유지함 • 신탁 통치: 다른 사람이나 나라가 다스릴 수 있도록 믿고 맡김 (quản trị ủy thác)
Mặt khác, ngay sau giải phóng, lấy Vĩ tuyến 38 (38도선) làm ranh giới để đảm bảo ổn định Bán đảo Triều Tiên, quân đội Liên Xô (소련군) tiến vào miền Bắc và quân đội Mỹ (미군) tiến vào miền Nam. Đặc biệt, Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao 3 nước tại Moscow (모스크바 3국 외상 회의) quyết định thành lập chính phủ lâm thời và thực hiện Chế độ Ủy thác Quản trị (신탁 통치) tối đa 5 năm. Tuy nhiên, người dân khao khát độc lập lập tức đã phản đối dữ dội, dẫn đến mâu thuẫn tranh cãi gay gắt giữa phe ủng hộ và phe phản đối ủy thác quản trị. Cuối cùng chế độ ủy thác không thực hiện được nhưng Bán đảo Triều Tiên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Mỹ và Liên Xô.
대한민국 돋보기 - 대한민국 임시정부: 3.1 운동 이후 한국인들은 중국 상하이에 대한민국 임시정부를 수립하여 더욱 조직적으로 국내외 독립운동을 이끌었다. 임시정부 내에서 이승만은 강대국과의 외교에 힘을 쏟았고, 안창호는 독립신문을 발행했다. 김구는 한국광복군을 만들었고, 대한민국 건국강령을 발표하기도 했다. 현재 대한민국 헌법 전문에는 대한민국 임시정부의 정신이 다음과 같이 반영되어 있다: "유구한 역사와 전통에 빛나는 우리 대한국민은 3·1운동으로 건립된 대한민국 임시정부의 법통과 불의에 항거한 4·19민주이념을 계승하고~"
Tìm hiểu sâu - Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc: Sau Phong trào 3.1 năm 1919, người Hàn Quốc thành lập Chính phủ Lâm thời tại Thượng Hải (Trung Quốc) để lãnh đạo phong trào độc lập tổ chức hơn. Rhee Syngman phụ trách ngoại giao với các cường quốc, An Chang-ho (안창호) xuất bản Báo Độc Lập, Kim Gu thành lập Quân đội Quang phục Hàn Quốc (한국광복군) và công bố Cương lĩnh Kiến quốc. Lời nói đầu của Hiến pháp Hàn Quốc hiện hành ghi rõ: "Dân tộc Hàn Quốc chúng ta với lịch sử và truyền thống lâu đời hãnh diện kế thừa pháp thống của Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc được thành lập từ Phong trào 3.1..."
미국과 소련은 각기 자기 나라에 우호적인 정부를 한반도에 수립하고자 대립했고, 이 과정에서 한반도가 남과 북으로 분단될 가능성이 커졌다. 그래서 김구, 김규식 등은 통일된 정부를 세우기 위해 노력했지만, 남과 북의 견해 차이는 좁혀지지 않았고 이념의 대립도 더욱 심해졌다. 이런 상황에서 UN은 한반도에서 총선거를 실시하기로 결정했다. 하지만 북한이 이를 거부하면서 남한만의 총선거가 실시되었다(1948년 5월 10일). 이 과정에서 통일 정부가 아니라 남한만의 단독 정부가 수립되는 것을 반대하는 이들을 중심으로 여러 가지 갈등이 나타났다. 특히 제주도에서는 남한만의 단독 선거에 반대하는 무장 봉기가 일어났고, 이를 진압하는 과정에서 많은 민간인들이 희생되기도 했다(제주 4.3 사건).
Mỹ và Liên Xô đối lập nhau do muốn thành lập chính phủ thân thiện với mình trên bán đảo Triều Tiên, làm tăng nguy cơ chia cắt Nam - Bắc. Kim Gu và Kim Gyu-sik (김규식) đã nỗ lực lập một chính phủ thống nhất nhưng bất đồng giữa hai miền không thể thu hẹp. Trong bối cảnh đó, Liên Hợp Quốc (UN) quyết định tổ chức Tổng cử trên toàn bán đảo. Tuy nhiên phía Miền Bắc từ chối, do đó Tổng cuộc Bầu cử chỉ diễn ra tại Miền Nam vào ngày 10 tháng 5 năm 1948 (Cuộc Tổng cử 5.10). Việc thành lập chính phủ riêng ở Miền Nam gây ra nhiều xung đột. Đặc biệt tại đảo Jeju, cuộc nổi dậy vũ trang phản đối bầu cử riêng biệt bị đàn áp dã man làm nhiều dân thường thiệt mạng (Sự kiện Jeju 4.3).
이런 여러 아픔을 딛고 총선거에 의해 선출된 대표들은 새로운 나라를 위한 헌법을 제정하였다(1948년 7월 17일, 제헌절). 그리고 이 헌법에 따라 실시된 대통령 선거에서 이승만이 대한민국의 초대 대통령으로 선출되었다. 이승만 대통령은 정부를 구성하고 대한민국 정부 수립을 국내외에 선포하였다(1948년 8월 15일). 알아두기: • 무장 봉기: 무기를 갖추고 일어나 저항함 • 8월 15일: 이날은 한국인들이 일본으로부터 독립한 광복절이면서 동시에 대한민국 정부가 수립된 건국일이기도 함
Vượt qua những đau thương đó, các đại biểu được bầu ra từ Cuộc Tổng cử 5.10 đã soạn thảo và ban hành Hiến pháp cho đất nước mới vào ngày 17 tháng 7 năm 1948 (Ngày Lập hiến 제헌절). Theo Hiến pháp này, cuộc bầu cử Tổng thống được tiến hành và Rhee Syngman (Lý Thừa Vãn) trúng cử trở thành Tổng thống đầu tiên của Đại Hàn Dân Quốc. Tổng thống Rhee Syngman thành lập chính phủ và tuyên bố thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc với toàn thể trong và ngoài nước vào ngày 15 tháng 8 năm 1948. Thuật ngữ: • 무장 봉기 (Nổi dậy vũ trang): Trang bị vũ khí đứng lên kháng cự • Ngày 15 tháng 8: Vừa là Ngày Giải phóng (광복절 1945) thoát khỏi ách Nhật, vừa là Ngày Thành lập Chính phủ Hàn Quốc (1948).
대한민국 탐구탐구 - 대한민국 헌법 제1조: 헌법은 한 나라의 기초가 되는 법이다. 대한민국 정부 수립 당시의 헌법은 새로운 나라를 세우고자 했던 국민들의 뜨거운 열망을 담고 있다. 제1조: 제1항: 대한민국은 민주공화국이다. 제2항: 대한민국의 주권은 국민에게 있고, 모든 권력은 국민으로부터 나온다.
Tìm hiểu sâu - Điều 1 Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc: Hiến pháp là luật nền tảng của một quốc gia. Hiến pháp thời điểm thành lập chính phủ Hàn Quốc chứa đựng khát vọng cháy bỏng dựng nước của nhân dân. Điều 1: Khoản 1: Đại Hàn Dân Quốc là nước Cộng hòa Dân chủ. Khoản 2: Chủ quyền của Đại Hàn Dân Quốc thuộc về Nhân dân, và mọi quyền lực đều xuất phát từ Nhân dân.
정리하기: 1. 8.15 광복과 건국 준비: • 1945년 8월 15일 광복 → 건국준비위원회 등 새로운 나라를 세우려는 노력 • 북위 38도선 남북으로 미군과 소련군이 들어옴 • 모스크바 3국 외상회의 (신탁통치 결정) → 자유주의와 공산주의 갈등 2. 대한민국 정부 수립: • 유엔의 총선거 결정과 북한의 거부 • 1948년 5월 10일 남한의 단독 총선거 실시 • 1948년 7월 17일 헌법 제정 (제헌절) • 1948년 8월 15일 이승만 초대 대통령 & 대한민국 정부 수립 선포
Ôn tập: 1. Giải phóng 15/8 & Chuẩn bị lập nước: • Ngày 15/8/1945 Giải phóng → Nỗ lực thành lập Ủy ban Chuẩn bị Kiến quốc • Quân Mỹ & Quân Liên Xô tiến vào hai miền qua Vĩ tuyến 38 • Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao 3 nước ở Moscow (quyết định ủy thác quản trị) → Mâu thuẫn Tự do chủ nghĩa vs Cộng sản chủ nghĩa 2. Thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc: • UN quyết định Tổng cử nhưng Miền Bắc từ chối • Ngày 10/5/1948: Tiến hành Cuộc Tổng cử 5.10 tại Miền Nam • Ngày 17/7/1948: Ban hành Hiến pháp (Ngày Lập hiến 제헌절) • Ngày 15/8/1948: Bầu Tổng thống đầu tiên Rhee Syngman & Tuyên bố thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
문제풀기: 1. 한국의 기념일을 설명하는 말을 바르게 연결하시오. ① 3월 1일 • • ㉠ 1945년 한국이 일본으로부터 독립한 것을 기념 (광복절) ② 7월 17일 • • ㉡ 일제강점기에 일어난 대표적인 한국의 독립운동을 기념 (삼일절) ③ 8월 15일 • • ㉢ 대한민국 정부수립을 위한 헌법의 제정을 기념 (제헌절) → 정답: ①-㉡ (3.1절), ②-㉢ (제헌절), ③-㉠ (광복절) 2. 다음의 ( 괄호 )에 들어갈 알맞은 말을 쓰시오. 남한만의 총선거에 의해 선출된 대표들이 만든 헌법에 따라 대통령 선거를 치르게 되었고 ( 이승만 )이/가 대한민국의 초대 대통령으로 선출되어 대한민국 정부 수립을 선포하였다.
Luyện tập: 1. Nối các ngày kỷ niệm của Hàn Quốc với ý nghĩa tương ứng: ① Ngày 1/3 → ㉡ Kỷ niệm Phong trào Độc lập tiêu biểu thời thuộc địa Nhật (삼일절) ② Ngày 17/7 → ㉢ Kỷ niệm ban hành Hiến pháp thành lập chính phủ Hàn Quốc (제헌절) ③ Ngày 15/8 → ㉠ Kỷ niệm ngày Hàn Quốc độc lập khỏi Nhật Bản năm 1945 (광복절) 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Theo Hiến pháp do các đại biểu bầu ra từ Cuộc Tổng cử Miền Nam soạn thảo, cuộc bầu cử Tổng thống được tiến hành và ( Rhee Syngman 이승만 ) trúng cử làm Tổng thống đầu tiên của Đại Hàn Dân Quốc, tuyên bố thành lập chính phủ.