← Chương trình KIIP / KIIP 5 (Lớp 5 - Nâng cao)

📘 Bài 4: Phúc Lợi Cho Công Dân Hàn Quốc 제4단원: 대한민국 국민을 위한 복지

🐢 🐇 0.85×
🇰🇷
🇻🇳
KIIP 5 Nâng Cao Trang 21

대한민국은 국민의 생활수준 향상을 위해 다양한 복지 제도를 운영하고 있다. 따라서 국민들은 이러한 제도를 잘 파악하여 자신에게 적합한 제도를 활용해야 할 것이다. 사회보험은 건강보험, 고용보험, 국민연금, 산업재해보상보험으로 이루어져 있고, 공공부조는 국민기초생활보장제도, 의료급여제도 등으로 이루어져 있다. 이번 차시 학습을 통해 대한민국 복지 제도의 종류와 특징에 대해 이해하고 사회보험과 공공부조의 차이에 대해 알게 될 것이다.

Đại Hàn Dân Quốc vận hành nhiều chế độ phúc lợi đa dạng để nâng cao mức sống cho nhân dân. Vì vậy, người dân cần nắm rõ các chế độ này để sử dụng chế độ phù hợp với bản thân. Bảo hiểm xã hội (사회보험) gồm 4 loại: Bảo hiểm y tế (건강보험), Bảo hiểm thất nghiệp/viec lam (고용보험), Lương hưu quốc gia (국민연금), và Bảo hiểm tai nạn lao động (산업재해보상보험 - 산재보험). Trợ cấp công cộng (공공부조) bao gồm Chế độ đảm bảo đời sống cơ bản quốc gia (국민기초생활보장제도) và Chế độ trợ cấp y tế (의료급여제도). Qua bài học này, chúng ta sẽ hiểu các loại hình và đặc điểm của chế độ phúc lợi Hàn Quốc và phân biệt sự khác nhau giữa Bảo hiểm xã hội và Trợ cấp công cộng.

학습목표: 1. 대한민국 복지 제도의 종류를 구분할 수 있다. 2. 사회보험과 공공부조 제도의 특징과 사례를 제시할 수 있다.

Mục tiêu học tập: 1. Có thể phân loại các loại hình chế độ phúc lợi Hàn Quốc. 2. Có thể trình bày đặc điểm và ví dụ của chế độ Bảo hiểm xã hội và Trợ cấp công cộng.

생각해 봅시다: 아래 사진(건강보험증)을 보고 이 증서에 대한 각각의 질문에 답해 보시오. • Q. 이 증서는 언제 사용하는가? → 병원에 가거나 진료 및 치료를 받을 때 의료비 혜택을 받기 위해 사용한다. • Q. 자신의 출신 국가에는 이와 비슷한 제도로 어떤 것이 있는가?

Hãy suy ngẫm: Nhìn hình ảnh Thẻ bảo hiểm y tế (건강보험증) và trả lời các câu hỏi: • Q: Thẻ này được sử dụng khi nào? → Được dùng khi đến khám bệnh tại bệnh viện để nhận hỗ trợ/giảm chi phí y tế. • Q: Tại quê hương đất nước của bạn có chế độ tương tự như vậy không?

기본교재 확인하기: • 사회1 / 6과: 한국의 복지제도 → 사회보험, 공공부조, 사회복지서비스 • 사회1 / 8과: 한국의 의료와 안전생활 → 건강보험제도

Kiểm tra giáo trình cơ bản tương ứng: • Xã hội 1 / Bài 6: Chế độ phúc lợi Hàn Quốc → Bảo hiểm xã hội (사회보험), Trợ cấp công cộng (공공부조), Dịch vụ phúc lợi xã hội (사회복지서비스) • Xã hội 1 / Bài 8: Y tế và An toàn tại Hàn Quốc → Chế độ bảo hiểm y tế (건강보험제도)

KIIP 5 Nâng Cao Trang 22

갑작스러운 실직, 질병, 사고 등과 같이 생각지 못한 어려움에 대비하기 위하여 대한민국에서는 사회보험 제도가 운영되고 있다. 미래에 발생할 수 있는 어려움에 대비하여 평소에 국가에 일정한 돈을 내면, 실제 어려움이 발생했을 때 국가가 필요한 돈을 지급해 주는 방식이다. 사회보험의 원활한 운영을 위해, 관련법에 따라 해당되는 대한민국 국민은 사회보험에 의무적으로 가입해야 한다. 한국의 사회보험은 적절한 의료 서비스를 제공받을 수 있도록 도움을 주는 형태(의료보장)와 위기 상황에서 필요한 소득을 보장해 주는 형태(소득보장)로 구분된다. 사회보험에는 다음의 네 가지가 있다.

Để phòng ngừa các khó khăn bất ngờ như thất nghiệp (실직), bệnh tật (질병), tai nạn (사고), Hàn Quốc vận hành Chế độ Bảo hiểm Xã hội (사회보험). Bằng cách đóng một khoản tiền định kỳ cho nhà nước trong thời gian bình thường, khi xảy ra rủi ro nhà nước sẽ chi trả số tiền cần thiết. Để bảo hiểm xã hội vận hành hiệu quả, công dân thuộc đối tượng theo luật định bắt buộc phải tham gia (의무 가입). Bảo hiểm xã hội Hàn Quốc chia làm 2 dạng: ① Đảm bảo y tế (의료보장): Cung cấp dịch vụ y tế phù hợp ② Đảm bảo thu nhập (소득보장): Đảm bảo thu nhập trong tình huống khủng hoảng Bảo hiểm xã hội bao gồm 4 loại dưới đây:

1. 건강보험: 의료보장 보험으로, 질병이나 부상으로 병원을 찾을 경우 병원비의 일부를 지원받을 수 있는 제도이다. 대한민국의 건강보험은 의료비 보장이 잘 되어 세계적으로도 우수한 것으로 인정받는다. 2. 고용보험: 소득보장 보험으로, 직장을 잃은 근로자에게 생활에 필요한 돈을 지급하고(실업급여) 재취업을 지원하는 제도이다. 이를 통해 실직 근로자는 급여를 받거나, 무료로 재취업을 위한 훈련을 받을 수 있다. 3. 국민연금: 은퇴 이후 소득보장을 위한 제도이다. 평소에 일정액을 납부하면 은퇴 이후 연금의 형태로 일정 소득액을 꾸준히 받을 수 있는데, 매년 물가상승분이 반영되기 때문에 민간회사의 연금에 비해 장점이 많다. 오늘날 수명이 길어지고 있는 만큼, 국민연금의 중요성도 커지고 있다. 4. 산업재해보상보험: 의료보장과 소득보장에 모두 해당하는 제도로, 일을 하다가 생긴 부상, 질병, 장애, 사망에 대해 보상해 준다. 보통 산재보험이라 불린다. 만약 업무상 재해로 다치게 되면 의료비를 지원해 줄 뿐 아니라, 일을 하지 못하게 되는 기간만큼 일정한 급여를 주기도 한다.

1. Bảo hiểm y tế (건강보험): Bảo hiểm đảm bảo y tế, hỗ trợ một phần viện phí khi bị bệnh hoặc chấn thương phải đến bệnh viện. Hệ thống bảo hiểm y tế Hàn Quốc được thế giới công nhận rất xuất sắc. 2. Bảo hiểm việc làm (고용보험): Bảo hiểm đảm bảo thu nhập, chi trả khoản tiền cần thiết cho người lao động bị mất việc (trợ cấp thất nghiệp 실업급여) và hỗ trợ tìm việc mới. Qua đó người thất nghiệp nhận được trợ cấp và được đào tạo nghề miễn phí. 3. Lương hưu quốc gia (국민연금): Chế độ đảm bảo thu nhập sau khi nghỉ hưu. Đóng định kỳ hàng tháng sẽ nhận được khoản tiền hưu cố định hàng tháng sau khi về hưu. Có ưu điểm vượt trội so với bảo hiểm tư nhân vì hàng năm tiền hưu được điều chỉnh theo chỉ số tăng giá tiêu dùng (물가상승분). 4. Bảo hiểm tai nạn lao động (산업재해보상보험 - 산재보험): Thuộc cả 2 dạng (y tế & thu nhập), bồi thường cho chấn thương, bệnh tật, tàn tật, tử vong do tai nạn trong lúc làm việc. Khi bị tai nạn lao động, người lao động được hỗ trợ y tế và nhận trợ cấp nghỉ việc trong thời gian không thể đi làm.

대한민국 돋보기 - 실업급여를 받을 수 있는 조건은? 한국에서 실업급여를 받기 위해서는 크게 다음의 2가지 요건을 충족해야 한다: ❶ 고용보험 납입기간: 직장을 떠나게 된 날을 기준으로 18개월간 180일 이상 고용보험이 적용되는 직장에서 일을 했어야 한다. ❷ 이직 사유: 비자발적 사유로 직장을 떠나는 경우에만 해당한다. 예를 들어, 해고를 당한 경우에는 실업급여 대상자가 되지만, 더 좋은 직장으로 옮기기 위해 본인이 스스로 회사를 그만 둔 경우에는 실업급여 대상이 되지 않는다. 알아두기: • 4대보험은 무조건 가입인가요?: 의무 가입이 원칙이지만, 관련법에 따라 해당되는 사람에게만 가입 의무가 있습니다. 주로 직장을 다니거나 사업을 하는 사람이 대상입니다. • 사회보험료도 세금인가요?: 가입자 본인의 미래 위험에 대비하기 위한 보험료입니다. 국가 업무를 위해 납부하는 세금과는 완전히 khác.

Tìm hiểu sâu - Điều kiện để nhận Trợ cấp thất nghiệp (실업급여) là gì? Để nhận trợ cấp thất nghiệp tại Hàn Quốc phải đáp ứng 2 điều kiện lớn: ❶ Thời gian đóng bảo hiểm việc làm: Trong vòng 18 tháng trước ngày nghỉ việc, phải có ít nhất 180 ngày làm việc tại nơi làm việc có áp dụng bảo hiểm 고용보험. ❷ Lý do nghỉ việc: Chỉ áp dụng cho trường hợp nghỉ việc không tự nguyện (비자발적 사유) như bị sa thải (해고). Nếu tự ý xin nghỉ việc để chuyển sang công ty tốt hơn thì KHÔNG được nhận trợ cấp thất nghiệp. Giải đáp thắc mắc: • 4 đại bảo hiểm có bắt buộc 100% không?: Là bắt buộc theo nguyên tắc nhưng áp dụng cho người đi làm hoặc kinh doanh theo luật định. • Phí bảo hiểm xã hội có phải là thuế không?: KHÔNG! Đây là khoản tiền đóng bảo hiểm phòng rủi ro cho chính bản thân người tham gia, hoàn toàn khác với thuế nộp cho ngân sách nhà nước.

KIIP 5 Nâng Cao Trang 23

모든 사람은 여유 있는 삶을 살고 싶어 하지만, 때로는 본인의 의지와 달리 가난에서 벗어날 수 없는 경우가 있다. 몸이 아파서 일할 능력이 없는 사람은 직장을 다니실 수 없을 것이다. 이처럼 가난한 사람을 돕기 위해 대한민국은 공공부조 제도, 즉 생계가 어려운 국민에게 생계급여 등을 지원하여 국가가 최저생활을 보장해 주는 제도를 운영하고 있다. 공공부조는 다음과 같은 측면에서 사회보험과 다르다: 첫째, 생계가 어려운 국민을 대상으로 한다는 점에서 사회보험과 구별된다. 사회보험은 전 국민을 가입 대상으로 하는 반면, 공공부조는 최소한의 생계유지가 어려운 국민만을 대상으로 하기 때문이다. 둘째, 사회보험은 평소 보험료를 내고 그 대가를 지급받는 방식이지만, 공공부조는 최소한의 생계유지가 어려운 국민에게 국가가 전적으로 지원을 제공하게 된다.

Mọi người đều muốn sống dư dả nhưng đôi khi ngoài ý muốn họ không thể thoát khỏi nghèo khó. Người ốm đau không có khả năng lao động sẽ không thể đi làm. Để giúp đỡ những người nghèo khó, Hàn Quốc vận hành Chế độ Trợ cấp công cộng (공공부조) — nhà nước hỗ trợ Trợ cấp sinh kế (생계급여) để bảo đảm mức sống tối thiểu cho công dân khó khăn. Trợ cấp công cộng KHÁC với Bảo hiểm xã hội ở 2 điểm lớn: 1. Đối tượng: Bảo hiểm xã hội dành cho TOÀN THỂ người dân (전 국민), còn Trợ cấp công cộng chỉ dành cho người dân KHÓ KHĂN KHÔNG TỰ DUY TRÌ SINH KẾ TỐI THIỂU. 2. Nguồn kinh phí: Bảo hiểm xã hội yêu cầu người dân tự đóng phí bảo hiểm trước rồi nhận lại hỗ trợ, còn Trợ cấp công cộng do NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ 100% KINH PHÍ (국가 전적 지원) mà người nhận không cần đóng phí trước.

그렇다면 국가가 보장해 주는 최저생활이란 무엇을 말하는 것일까? 한 국민이 인간다운 생활을 누린다고 말하기 위해서는 최소한의 의식주를 해결할 수 있어야 한다. 또한 최소한의 교육이나 의료 혜택을 누릴 수 있어야 한다. 최저생활이란 이와 같은 인간다운 삶의 최소 수준을 말하는 것으로, 국가는 공공부조를 통해 생계가 어려운 국민에게 여러 가지 혜택을 제공하고 있다. 대한민국에서는 공공부조와 관련하여 국민기초생활보장제도와 의료급여제도가 운영되고 있다.

Vậy 'Mức sống tối thiểu' (최저생활) do nhà nước bảo đảm là gì? Để một công dân sống cuộc sống nhân văn đúng nghĩa, trước hết phải giải quyết được tối thiểu nhu cầu Ăn - Mặc - Ở (의식주), đồng thời được hưởng tối thiểu dịch vụ y tế và giáo dục. Mức sống tối thiểu chính là mức độ thấp nhất của cuộc sống nhân văn. Tại Hàn Quốc, Trợ cấp công cộng bao gồm 2 chế độ chính: Chế độ bảo đảm đời sống cơ bản quốc gia (국민기초생활보장제도) và Chế độ trợ cấp y tế (의료급여제도).

대한민국 탐구탐구 - 복지 긴급전화는 129로! 복지 서비스와 관련하여 궁금한 내용이 있으면 어디에 문의해야 할까? 대한민국에서는 이런 경우를 대비하여 보건복지콜센터를 운영하고 있다. 전국 어디서나 국번 없이 129번으로 전화하면 필요한 보건, 복지, 가족 관련 정보와 상담 서비스를 받을 수 있다. Q. 보건복지콜센터에 어떤 내용을 물어볼 수 있나요? 기초생활보장, 국민연금, 기초연금 등과 같은 소득보장 문제에서부터 긴급 복지 지원, 아동 학대, 노인 학대와 같은 긴급 지원 문제까지 복지와 관련된 모든 내용을 문의할 수 있습니다. 특히 외국인 여성에게는 이주 여성 전용 회선으로 연결하여 자국어 상담을 받을 수 있도록 하고 있습니다.

Tìm hiểu sâu - Tổng đài khẩn cấp phúc lợi: Gọi 129! Nếu có thắc mắc về dịch vụ phúc lợi xã hội thì hỏi ở đâu? Hàn Quốc vận hành Trung tâm tổng đài Bộ Y tế và Phúc lợi (보건복지콜센터). Chỉ cần gọi 129 (không cần mã vùng) từ bất kỳ đâu trên toàn quốc để nhận tư vấn về y tế, phúc lợi, gia đình. Q: Có thể hỏi những nội dung gì qua tổng đài 129? Có thể tư vấn mọi nội dung từ trợ cấp sinh kế, lương hưu quốc gia, lương hưu cơ bản cho đến hỗ trợ khẩn cấp, phòng chống ngược đãi trẻ em / người già. Đặc biệt đối với phụ nữ kết hôn nhập cư nước ngoài, tổng đài hỗ trợ kết nối trực tiếp đường dây tư vấn bằng TIẾNG MẸ ĐẺ.

KIIP 5 Nâng Cao Trang 24

정리하기: 1. 사회보험: • 의미: 갑작스러운 어려움이나 미래의 위험에 대비하기 위해 국가가 운영하는 보험 제도 • 특징: 전 국민이 가입 대상, 평소 보험료를 내고 r 대가를 지급받음 • 종류: 건강보험, 고용보험, 국민연금, 산업재해보상보험 (4대 사회보험) 2. 공공부조: • 의미: 생계가 어려운 국민에게 국가가 최저생활을 보장해 주는 제도 • 특징: 생계가 어려운 국민이 대상, 가난한 국민에게 국가가 전적으로 지원 • 종류: 국민기초생활보장제도, 의료급여제도

Ôn tập: 1. Bảo hiểm xã hội (사회보험): • Ý nghĩa: Chế độ bảo hiểm do nhà nước vận hành phòng ngừa rủi ro bất ngờ hoặc khó khăn trong tương lai • Đặc điểm: Toàn thể người dân tham gia, tự đóng phí định kỳ và nhận hỗ trợ khi gặp sự cố • Loại hình: Bảo hiểm y tế (건강보험), Bảo hiểm việc làm (고용보험), Lương hưu quốc gia (국민연금), Bảo hiểm tai nạn lao động (산재보험) 2. Trợ cấp công cộng (공공부조): • Ý nghĩa: Nhà nước hỗ trợ bảo đảm mức sống tối thiểu cho công dân gặp khó khăn sinh kế • Đặc điểm: Chỉ dành cho đối tượng nghèo khó, nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí • Loại hình: Chế độ bảo đảm đời sống cơ bản quốc gia (국민기초생활보장제도), Chế độ trợ cấp y tế (의료급여제도)

문제풀기: 1. 다음 중 사회보험의 종류가 아닌 것은? ① 건강보험 ② 고용보험 ③ 국민연금 ④ 의료급여제도 → 정답: ④ (의료급여제도는 사회보험이 아니라 공공부조에 해당한다.) 2. 다음의 ( 괄호 )에 들어갈 알맞은 말을 쓰시오. 이 제도는 생계가 어려운 국민을 대상으로 한다는 점에서, 전 국민을 가입 대상으로 하는 사회보험과 구분된다. 즉, ( 공공부조 )은/는 대한민국에서 최소한의 생계유지가 어려운 국민을 돕는 제도이다.

Luyện tập: 1. Câu nào KHÔNG thuộc Bảo hiểm xã hội (사회보험)? ① Bảo hiểm y tế ② Bảo hiểm việc làm ③ Lương hưu quốc gia ④ Chế độ trợ cấp y tế → Đáp án: ④ (Chế độ trợ cấp y tế thuộc Trợ cấp công cộng 공공부조). 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Chế độ này khác với Bảo hiểm xã hội ở chỗ chỉ dành cho đối tượng người dân khó khăn về sinh kế. Tức là ( Trợ cấp công cộng 공공부조 ) là chế độ giúp đỡ người dân khó khăn trong việc duy trì sinh kế tối thiểu tại Hàn Quốc.