← Chương trình KIIP / KIIP 5 (Lớp 5 - Nâng cao)

📘 Bài 18: Luật Về Gia Đình 제18단원: 가족에 관한 법

🐢 🐇 0.85×
🇰🇷
🇻🇳
KIIP 5 Nâng Cao Trang 77

가족은 인간 생활의 가장 기본이 되는 공동체이다. 가족은 혼인, 이혼, 출생, 사망, 상속 등과 같은 상황을 통해 법과 밀접한 관계를 갖는다. 이번 차시에서는 혼인과 이혼이 법적으로 효력을 갖추기 위해서는 어떤 법적 절차를 거쳐야 하는지에 대해 알아볼 것이다. 또한 출생과 사망, 상속과 관련된 법에는 어떤 내용이 들어 있고 어떻게 적용되는지에 대해 알아보도록 한다.

Gia đình là cộng đồng nền tảng cơ bản nhất trong đời sống con người. Gia đình có mối quan hệ chặt chẽ với pháp luật thông qua các sự kiện sinh hoạt như Kết hôn (혼인), Ly hôn (이혼), Khai sinh (출생), Khai tử (사망), Thừa kế (상속)... Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu các thủ tục pháp lý để việc kết hôn và ly hôn có hiệu lực pháp luật. Đồng thời khám phá nội dung và cách thức áp dụng các luật liên quan đến khai sinh, khai tử và thừa kế.

학습목표: 1. 혼인 및 이혼과 관련된 기본적인 법적 내용에 대해 설명할 수 있다. 2. 출생, 사망 및 상속에 관련된 기본적인 법적 내용에 대해 설명할 수 있다.

Mục tiêu học tập: 1. Có thể giải thích các nội dung pháp lý cơ bản liên quan đến Kết hôn và Ly hôn. 2. Có thể giải thích các nội dung pháp lý cơ bản liên quan đến Khai sinh, Khai tử và Thừa kế.

생각해 봅시다: 부부가 결혼을 했을 때, 자녀가 태어났을 때 법적으로 인정받기 위해서는 혼인신고와 출생신고를 해야 한다. 다음은 혼인신고와 출생신고를 할 때 작성하는 서식 중 일부분이다. • [혼인신고서 (Đơn đăng ký kết hôn)] • [출생신고서 (Đơn đăng ký khai sinh)]

Hãy suy ngẫm: Khi hai người kết hôn hoặc khi con sinh ra, để được pháp luật công nhận bắt buộc phải làm Đăng ký kết hôn (`혼인신고`) và Đăng ký khai sinh (`출생신고`). Mời quan sát mẫu đơn đăng ký kết hôn và mẫu đơn khai sinh chuẩn tại Hàn Quốc.

기본교재 확인하기: • 법 / 5과: 한국의 생활법률 → 혼인, 이혼

Kiểm tra giáo trình cơ bản tương ứng: • Pháp luật / Bài 5: Luật đời sống Hàn Quốc → Kết hôn (혼인), Ly hôn (이혼)

KIIP 5 Nâng Cao Trang 78

우리가 태어나서 자라며 죽음에 이르기까지 삶의 모든 과정은 모두 법과 관련되어 있다. 남녀가 만나 결혼해서 가정을 꾸리고 자녀를 낳아 기르는 가정생활도 법과 밀접한 관련이 있다. 서로 사랑하는 사이인 철수 씨와 영희 씨가 결혼식장에서 결혼식을 올렸다면 이제 두 사람은 부부가 된 것일까? 그렇지 않다. 한국에서는 혼인이 법적으로 효력을 인정받기 위해서는 혼인신고를 해야 한다. 만약 혼인신고를 하지 않고 함께 살기만 한다면 혼인신고를 한 부부처럼 보호받기 어렵다. 예를 들어, 철수 씨와 영희 씨가 혼인신고를 하지 않은 상태에서 철수 씨가 사망하였다면, 영희 씨는 법적인 부부가 아니기 때문에 철수 씨의 재산을 물려받을 수 없다.

Trong cuộc đời từ khi sinh ra đến khi qua đời, mọi quá trình đều gắn liền với pháp luật. Việc nam nữ kết hôn, lập gia đình và sinh con cũng có mối quan hệ chặt chẽ với luật pháp. Nếu hai người tổ chức đám cưới tại lễ đường thì đã trở thành vợ chồng hợp pháp chưa? CÂU TRẢ LỜI LÀ CHƯA! Tại Hàn Quốc, để kết hôn có hiệu lực pháp lý bắt buộc phải làm Đăng ký kết hôn (`혼인신고`). Nếu chỉ sống chung mà không đăng ký kết hôn (Sống chung thực tế / Hôn nhân thực tế `사실혼`) thì khó được pháp luật bảo vệ như vợ chồng hợp pháp. Ví dụ: Nếu không đăng ký kết hôn mà người chồng qua đời thì người vợ không được hưởng quyền thừa kế tài sản của chồng.

만약 철수 씨와 영희 씨가 더 이상 혼인관계를 유지하기 어려운 경우에는, 이혼을 할 수 있다. 이혼은 두 사람 모두 이혼에 동의해서 하는 협의 이혼과 어느 한 쪽만이 이혼을 원할 때 법원의 판결에 따라 이혼을 하는 재판상 이혼으로 나눠진다. 재판상 이혼은 배우자가 부정한 행위를 하거나 배우자를 제대로 돌보지 않는 것과 같은 정당한 이혼 사유가 있을 때에만 가능하다. 이혼을 하게 되면 결혼 생활 중 만들어진 재산을 나누어줄 것을 요구할 수 있다(재산분할). 또한 이혼의 책임이 있는 배우자에게 정신적인 고통에 대해 위자료를 청구할 수도 있다. 자녀가 있을 경우에는 자녀의 양육자를 정하고, 양육비를 공동으로 부담해야 한다. 양육을 맡지 않은 쪽의 부모는 자녀와 만나거나 연락할 수 있는 권리를 가진다(면접교섭권).

Nếu không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân, hai bên có thể làm thủ tục Ly hôn (`이혼`): 1. Ly hôn thuận tình (`협의이혼`): Cả hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn. 2. Ly hôn qua xét xử tại tòa (`재판상이혼`): Khi một bên muốn ly hôn và có lý do ly hôn hợp pháp (`정당한 이혼 사유`: ngoại tình `부정한 행위`, bạo hành, bỏ mặc không chăm sóc, mất tích trên 3 năm...). Khi ly hôn có các quyền lợi pháp lý: • Phân chia tài sản (`재산분할`): Yêu cầu chia tài sản chung tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. • Tiền bồi thường tổn thất tinh thần (`위자료`): Bồi thường từ bên có lỗi gây ra tổn thương tinh thần. • Chi phí nuôi con (`양육비`): Bên không trực tiếp nuôi con phải đóng góp tiền nuôi con. • Quyền thăm nom con (`면접교섭권`): Quyền được gặp gỡ, gọi điện liên lạc với con của bên không trực tiếp nuôi dưỡng.

대한민국 돋보기 - 가족이나 청소년 관련 재판은 어디서 할까? 가정법원은 가정에 관한 사건과 청소년에 관한 사건 등을 다루는 법원이다. 가정법원을 별도로 둔 것은 가정에서 생기는 분쟁이 개인의 사적인 생활에 속한다는 점에서 일반적인 민사소송과 다르고, 청소년 관련 사건은 가정 문제와 밀접한 관계가 있어서 이 둘을 함께 묶는 것이 적절하다고 보았기 때문이다. 현재 가정법원은 서울, 부산, 대구, 광주, 대전 등 5군데에 있으며, 가정법원이 없는 곳에서는 그 지역의 지방법원에서 관련 재판을 진행한다.

Tìm hiểu sâu - Tòa án Gia đình (`가정법원`): Tòa án Gia đình là tòa án chuyên trách xử lý các vụ án liên quan đến gia đình (kết hôn, ly hôn, phân chia tài sản, quyền nuôi con) và vị thành niên. Tòa án Gia đình hiện có tại 5 thành phố lớn (Seoul, Busan, Daegu, Gwangju, Daejeon), các nơi khác do Tòa án Địa phương xử lý.

KIIP 5 Nâng Cao Trang 79

철수 씨와 영희 씨가 결혼한 뒤 몇 년 후, 두 사람 사이에서 아이가 태어났다. 이 아이는 어떻게 한국 국민으로 인정받게 되는 것일까? 한국의 법에서는 아이가 태어난 후 1개월 이내에 구청, 군청, 주민센터 등에 출생신고를 하도록 하고 있다. 출생신고를 통해서 아이의 이름이 가족관계등록부에 기록되고 한국 사회 구성원으로서의 법적인 권리와 의무를 갖게 된다.

Khi con sinh ra, làm thế nào để em bé được công nhận là công dân Hàn Quốc? Luật pháp Hàn Quốc quy định phải làm **Đăng ký khai sinh (`출생신고`) trong vòng 1 tháng kể từ khi sinh** tại Ủy ban quận (`구청`), huyện (`군청`) hoặc Trung tâm dịch vụ công (`주민센터`). Thông qua khai sinh, tên em bé được ghi vào Sổ đăng ký quan hệ gia đình (`가족관계등록부`), chính thức có quyền và nghĩa vụ pháp lý.

그렇다면, 사람이 사망하게 되었을 때에는 어떨까? 그 때에도 출생과 마찬가지로 사망신고를 해야 한다. 사람이 사망하면 상속이 이루어지게 되는데, 일정한 요건을 갖춘 유언이 있을 경우에는 그 유언에 따라 상속이 이루어지지만, 그렇지 않은 경우에는 법에서 정한대로 상속이 이루어진다. 한국의 법에서는 유언이 법적 효력을 갖기 위해 갖추어야 할 요건을 엄격하게 규정하고 있다. 왜냐하면, 유언은 유언을 남긴 사람이 사망한 이후에 효력을 갖기 때문에, 그 유언이 사망한 사람의 뜻인지를 사망한 후에 확인하기가 어렵기 때문이다.

Khi có người qua đời, phải làm Đăng ký khai tử (`사망신고`). Khi một người mất đi, việc Thừa kế (`상속`) sẽ diễn ra: • Nếu có Di chúc (`유언`) hợp pháp: Việc thừa kế thực hiện theo nội dung di chúc. • Nếu không có di chúc: Việc thừa kế thực hiện theo tỷ lệ quy định của pháp luật (`법정 상속`). Luật pháp quy định rất nghiêm ngặt về điều kiện để di chúc có hiệu lực pháp lý.

한편, 유언이 없을 경우에 대비하여 한국의 법에서는 상속을 받는 대상과 순위, 비율을 정해 놓고 있다. 상속 순위에 따라 순서대로 상속을 받을 수 있는데, 앞 순위의 사람이 상속을 받으면 뒷 순위의 사람은 상속을 받을 수 없다. 또한, 배우자의 경우 자녀 등과 함께 상속을 받을 경우 다른 사람의 1.5배를 상속받는다. 예를 들어, 철수 씨가 부인 영희 씨, 딸 하나, 아들 두리를 남기고 사망하였다면, 영희 씨와 하나, 두리가 철수 씨가 남긴 유산을 각각 1.5 : 1 : 1의 비율로 나눠 갖는다. 주의할 점은 상속을 받을 때에는 재산뿐만 아니라 빚도 물려받는다는 것이다. 만약 유산 중 재산보다 빚이 더 많을 때에는 아예 상속을 받지 않거나(상속포기) 물려받는 재산의 한도 내에서 빚을 갚는 방법(한정승인)을 선택할 수 있다. 상속 순위: • 1순위: 배우자와 직계비속(자녀, 손자녀) • 2순위: 배우자와 직계존속(부모, 조부모) • 3순위: 형제자매 • 4순위: 4촌 이내 방계혈족 (삼촌, 고모, 이모 등)

Thứ tự & Tỷ lệ Thừa kế theo pháp luật (khi không có di chúc): • Thứ tự thừa kế (`상속 순위`): - Hàng thừa kế 1: Vợ/Chồng và Con cái/Cháu (`배우자와 직계비속`) - Hàng thừa kế 2: Vợ/Chồng và Bố mẹ/Ông bà (`배우자와 직계존속`) - Hàng thừa kế 3: Anh chị em ruột (`형제자매`) - Hàng thừa kế 4: Họ hàng trong phạm vi 4 đời (`4촌 이내 방계혈족`). • Tỷ lệ thừa kế của Vợ/Chồng: Vợ/Chồng luôn được cộng thêm 50% (Tỷ lệ 1.5) so với các con. Ví dụ: Vợ + 2 con thì tỷ lệ chia di sản là `1.5 : 1 : 1`. • LƯU Ý QUAN TRỌNG: Thừa kế bao gồm CẢ TÀI SẢN LẪN NỢ NẦN (`재산과 빚`). Nếu nợ nhiều hơn tài sản có thể làm thủ tục **Từ bỏ thừa kế (`상속포기`)** hoặc **Thừa kế giới hạn (`한정승인`)**.

대한민국 탐구탐구 - 이혼 숙려 기간: 부부가 협의 이혼을 원하는 경우에도 이혼을 하는 것이 정말 더 나은 선택인지 일정한 기간 동안 다시 생각해 보도록 하는 제도가 있는데, 이를 이혼 숙려 제도라고 한다. 이혼 숙려 기간은 일반적으로 1개월인데, 만 19세 미만의 자녀가 있을 때에는 3개월로 늘어난다. 다만, 가정폭력과 같이 특별한 사정이 있을 경우에는 그 기간이 줄어들거나 면제되기도 한다. 숙려 기간이 끝난 후에도 부부가 모두 이혼하기를 원한다면, 이혼 절차가 진행된다.

Tìm hiểu sâu - Thời gian suy ngẫm ly hôn (`이혼 숙려 기간`): Khi hai vợ chồng thuận tình ly hôn, Tòa án bắt buộc áp dụng Thời gian suy ngẫm (`이혼 숙려 기간`) trước khi ra quyết định: • Gia đình KHÔNG có con nhỏ: Thời gian suy ngẫm là 1 tháng. • Gia đình CÓ con nhỏ dưới 19 tuổi: Thời gian suy ngẫm kéo dài 3 tháng (để bảo vệ quyền lợi con nhỏ). (Trường hợp có bạo lực gia đình 가정폭력 có thể được giảm hoặc miễn thời gian suy ngẫm).

KIIP 5 Nâng Cao Trang 80

정리하기: 1. 혼인과 이혼: • 혼인: 법적인 부부로 인정받기 위해서는 혼인신고가 필요함. 부부는 부양, 동거, 공동생활에 대한 책임을 져야 함. • 이혼: 협의이혼과 재판상이혼이 있음. 이혼 시 배우자는 재산을 나눠줄 것을 요구할 수 있고(재산분할), 자녀의 양육자와 양육비를 공동으로 부담함. 자녀를 양육하지 않는 쪽은 면접교섭권을 가짐. 2. 출생과 사망, 상속: • 출생: 태어난 아기가 한국 국민으로 인정받기 위해 출생신고 필요 (1개월 이내) • 사망: 사람이 사망하면 사망신고를 해야 하며 상속이 이루어짐 • 상속: 유언에 따른 상속과 법에 따른 상속이 있음. 법에 따른 상속의 경우 상속 대상, 순위, 비율(배우자 1.5배)이 정해져 있음. 상속에는 빚과 재산이 모두 포함됨.

Ôn tập: 1. Kết hôn & Ly hôn: • Kết hôn (`혼인`): Bắt buộc làm Đăng ký kết hôn (`혼인신고`) mới được công nhận là vợ chồng hợp pháp. • Ly hôn (`이혼`): Gồm Ly hôn thuận tình (`협의이혼`) và Ly hôn qua tòa (`재판상이혼`). Được phân chia tài sản (`재산분할`), chia đóng góp chi phí nuôi con (`양육비`), người không nuôi con có Quyền thăm nom (`면접교섭권`). 2. Khai sinh, Khai tử & Thừa kế: • Khai sinh (`출생`): Làm Đăng ký khai sinh (`출생신고`) trong 1 tháng. • Khai tử (`사망`): Làm Đăng ký khai tử (`사망신고`), tiến hành thừa kế. • Thừa kế (`상속`): Thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật (Vợ/Chồng nhận tỷ lệ 1.5). Thừa kế bao gồm cả tài sản lẫn nợ nần (`재산과 빚`).

문제풀기: 1. 다음의 ( 괄호 )에 들어갈 알맞은 말을 쓰시오. 한국에서 혼인이 법적으로 효력을 인정받기 위해서는 시청, 군청, 주민센터 등에 ( 혼인신고 )(을/를) 해야 한다. 2. 상속에 대한 다음 글을 읽고 내용이 맞으면 O, 틀리면 X를 표시하시오. (1) 앞 순위의 사람이 상속을 받으면 뒷 순위의 사람은 상속을 받을 수 없다. ( O - 상속 순위 원칙) (2) 배우자의 경우 다른 상속인과 공동으로 상속을 받을 경우 2배를 상속받는다. ( X - 1.5배를 상속받는다.) (3) 상속 받을 때에는 재산 뿐만 아니라 빚도 함께 물려받는다. ( O - 재산과 빚 모두 상속됨)

Luyện tập: 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Tại Hàn Quốc, để việc kết hôn có hiệu lực pháp lý bắt buộc phải làm ( Đăng ký kết hôn 혼인신고 ) tại Ủy ban quận/huyện hoặc Trung tâm dịch vụ công. 2. Đánh dấu ĐÚNG (O) hoặc SAI (X) về Thừa kế: (1) Nếu người ở hàng thừa kế trước đã nhận thừa kế thì người ở hàng thừa kế sau không được nhận ( O - Đúng, theo nguyên tắc thứ tự thừa kế). (2) Trường hợp vợ/chồng thừa kế cùng với các con thì được nhận gấp 2 lần ( X - Sai, vợ/chồng nhận gấp 1.5 lần). (3) Khi nhận thừa kế thì nhận cả tài sản lẫn nợ nần ( O - Đúng, thừa kế bao gồm cả tài sản và khoản nợ).