← Chương trình KIIP / KIIP 5 (Lớp 5 - Nâng cao)

📘 Bài 12: Bầu Cử & Các Đảng Phái Chính Trị Hàn Quốc 제12단원: 대한민국의 선거와 정당

🐢 🐇 0.85×
🇰🇷
🇻🇳
KIIP 5 Nâng Cao Trang 53

이번 차시에서는 대한민국의 선거와 정당에 대해서 살펴볼 것이다. 대한민국 국민으로서 참정권을 제대로 행사하기 위해서는 선거제도와 정당에 대해 정확히 알고 있는 것이 중요하다. 이를 위해 우선 대한민국의 선거제도가 갖는 의의와 중요성에 대해 생각해 보고, 구체적으로 어떤 선거가 실시되고 있는지 살펴볼 것이다. 다음으로 대한민국의 정당과 관련된 제도를 살펴보고 실제로 어떤 정당이 활동하고 있는지 알아볼 것이다.

Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Bầu cử (선거) và Các đảng phái chính trị (정당) tại Đại Hàn Dân Quốc. Để thực thi chính xác Quyền tham chính (참정권) với tư cách là công dân Hàn Quốc, việc hiểu rõ về chế độ bầu cử và các đảng phái chính trị là rất quan trọng. Trước tiên, bài học sẽ xem xét ý nghĩa và tầm quan trọng của chế độ bầu cử, tìm hiểu cụ thể các loại hình bầu cử đang được tiến hành. Tiếp theo, tìm hiểu về thể chế liên quan đến các đảng phái chính trị và thực tế các đảng phái đang hoạt động tại Hàn Quốc.

학습목표: 1. 대한민국에서 치러지는 선거의 종류를 말할 수 있다. 2. 대한민국의 정당 제도의 특징을 제시할 수 있다.

Mục tiêu học tập: 1. Có thể nêu các loại hình bầu cử được tiến hành tại Hàn Quốc. 2. Có thể trình bày đặc điểm của Chế độ đảng phái chính trị tại Hàn Quốc.

생각해 봅시다: 다음 중 대한민국에서 국민들의 선거를 통해 선출되는 공무원을 모두 골라 보시오. 왜 이들을 선거로 선출해야 한다고 생각했는지 그 이유를 주변 사람들과 비교해 보시오. • [선거 선출 대상]: 대통령, 국회의원, 시장, 교육감 • [임명/시험 대상]: 경찰서장, 판사, 장관, 학교 교장

Hãy suy ngẫm: Trong các chức danh dưới đây, hãy chọn ra những vị trí công chức do nhân dân trực tiếp bầu ra qua bầu cử: • Vị trí do DÂN BẦU QUA BẦU CỬ: Tổng thống (대통령), Đại biểu Quốc hội (국회의원), Thị trưởng/Chủ tịch tỉnh (시장/도지사), Giám đốc Sở Giáo dục (교육감). • Vị trí BỔ NHIỆM / THI TUYỂN: Trưởng Công an (경찰서장), Thẩm phán (판사), Bộ trưởng (장관), Hiệu trưởng trường học (학교 교장).

기본교재 확인하기: • 정치 / 20과: 한국 정치와 민주주의의 발전 → 한국의 정당 • 정치 / 21과: 한국의 정치제도 → 한국의 선거제도, 한국의 지방자치제, 사전투표

Kiểm tra giáo trình cơ bản tương ứng: • Chính trị / Bài 20: Chính trị Hàn Quốc & Sự phát triển nền Dân chủ → Các đảng phái chính trị Hàn Quốc • Chính trị / Bài 21: Thể chế chính trị Hàn Quốc → Chế độ bầu cử Hàn Quốc, Chế độ tự trị địa phương (지방자치제), Bỏ phiếu sớm (사전투표)

KIIP 5 Nâng Cao Trang 54

민주주의 국가인 대한민국에서는 국민이 국가의 주인이다. 원칙적으로 국가의 모든 일을 국민이 직접 결정하는 것이 옳지만, 현대 사회에서 모든 국민의 뜻을 일일이 다 물어보는 것은 어려운 일이다. 따라서 대한민국은 대표자를 통해 국가 운영을 담당하도록 하는 대의 민주주의 제도를 채택하고 있다. 이 때 국민의 대표자를 선출하는 일을 선거라고 한다. 대한민국 국민은 누구나 만 18세가 되면 선거권을 가지게 된다. 그렇다면 대한민국에서 치러지는 선거에는 어떤 것이 있을까?

Tại quốc gia dân chủ Hàn Quốc, nhân dân là chủ nhân của đất nước. Theo nguyên tắc, việc nhân dân trực tiếp quyết định mọi công việc là đúng đắn nhất, nhưng trong xã hội hiện đại không thể hỏi ý kiến của từng người dân về mọi việc. Do đó, Hàn Quốc áp dụng Chế độ Dân chủ Đại diện (대의 민주주의), bầu ra các đại biểu thay mặt nhân dân vận hành đất nước. Việc bầu ra các đại biểu này gọi là Bầu cử (선거). Mọi công diện Hàn Quốc từ đủ 18 tuổi đều có Quyền bầu cử (선거권).

첫째, 대통령 선거가 있다. 이는 줄여서 대선이라고도 부르는데 5년에 한 번씩 12월에 실시된다(※ 2017년 탄핵 이후 3월/5월 실시). 대한민국의 대통령은 국가를 대표하며 국가 운영에 관한 최고 권한을 가진다. 둘째, 국회의원 총선거가 있다. 이는 줄여서 총선이라고도 부르는데 4년에 한 번씩 4월에 실시된다. 국회의원은 국민을 대신하여 법을 만들고 국민의 뜻을 정치에 반영하는 역할을 하고 있다. 셋째, 지방선거가 있다. 대한민국에서는 국가 운영과 별도로 서울특별시, 광역시, 도와 같은 광역 단위, 시·군·구와 같은 기초 단위를 토대로 지방자치가 이루어지고 있다. 이 때 지방자치를 책임질 대표자를 선출하기 위해 4년에 한 번씩 지방의회의원 및 지방자치단체장 선거가 치러지는데, 이를 줄여서 '지방선거'라고 부른다. 지방선거는 6월에 실시되며 지방자치를 책임질 대표자를 선출한다. 이 때 지방의 교육행정을 담당할 교육감을 뽑는 선거도 함께 이루어진다.

Các loại hình bầu cử chính tại Hàn Quốc: 1. Bầu cử Tổng thống (`대통령 선거` gọi tắt là `대선`): Bầu 5 năm một lần. Tổng thống là nguyên thủ đại diện cho quốc gia có quyền hạn cao nhất. 2. Bầu cử Quốc hội (`국회의원 총선거` gọi tắt là `총선`): Bầu 4 năm một lần vào tháng 4. Đại biểu Quốc hội thay mặt nhân dân làm luật và đưa ý nguyện nhân dân vào chính trị. 3. Bầu cử Chính quyền Địa phương (`지방선거`): Bầu 4 năm một lần vào tháng 6. Bầu ra Hội đồng địa phương (지방의회의원), Người đứng đầu chính quyền địa phương (지방자치단체장: Chủ tịch tỉnh, Thị trưởng, Chủ tịch quận) và Giám đốc Sở Giáo dục (교육감).

대한민국 돋보기 - 숫자로 보는 대한민국 선거: ❶ 한국의 여러 선거 중 가장 많은 투표용지가 필요한 선거는 무엇일까? 지방선거이다. 광역 및 기초 단위의 자치단체장과 의원 등 많은 공직자를 선출하기 때문이다. 지방선거 투표용지를 차례로 쌓아올리면 약 2만 8천m에 달해, 백두산(2,750m)의 10배, 에베레스트산(8,848m)의 3배를 넘는다. ❷ 역대 국회의원 선거에서 가장 어린 나이에 당선된 사람은 누구이며 몇 살이었을까? 1954년 선거에서 당시 26세의 김영삼 후보가 최연소로 당선되었다. 그는 1992년 대통령에 당선되기도 하였다. ❸ 직선제로 치러진 대통령선거에 가장 많이 출마한 후보는 몇 번 출마했을까? 4번이다. 김대중 후보가 1971년, 1987년, 1992년, 1997년에 출마하여 1997년에 당선되었다. 알아두기: • 대의: 다른 사람을 대신하여 의논함 (민주주의 đại diện) • 사표: 선거에서 떨어진 후보에게 던진 표 (lá phiếu bị lãng phí) • 선거권: 선거에 참여할 수 있는 권리

Tìm hiểu sâu - Con số thú vị về Bầu cử Hàn Quốc: ❶ Cuộc bầu cử nào tốn nhiều giấy bầu cử nhất? Bầu cử địa phương (`지방선거`). Vì phải bầu nhiều vị trí (Chủ tịch tỉnh, Thị trưởng, Chủ tịch quận, Hội đồng tỉnh/thành/quận, Giám đốc Sở Giáo dục). Chiều cao tập giấy bầu cử cộng lại đạt 28,000m (gấp 10 lần núi Paektu, 3 lần núi Everest). ❷ Đại biểu Quốc hội trẻ tuổi nhất lịch sử Hàn Quốc là ai? Ông Kim Young-sam (김영삼) đỗ Đại biểu Quốc hội năm 1954 khi mới 26 tuổi (sau này trở thành Tổng thống năm 1992). ❸ Ứng cử viên tranh cử Tổng thống nhiều lần nhất lịch sử? Ông Kim Dae-jung (김대중) tranh cử 4 lần (năm 1971, 1987, 1992, 1997) và trúng cử Tổng thống năm 1997.

KIIP 5 Nâng Cao Trang 55

민주국가에서 선거는 정당에 소속된 후보자들을 중심으로 이루어지는 경우가 일반적이다. 실제로 대통령이나 국회의원과 같은 정치인들은 대부분 어느 한 정당에 소속되어 있다. 정당이란 정치에 대해 비슷한 생각과 입장을 가진 사람들이 함께 모여서 만든 자발적 단체를 말한다. 정당은 국회와 정부 등에 국민의 뜻을 전달하고 정책을 개발하는 등 중요한 역할을 담당한다.

Trong quốc gia dân chủ, các cuộc bầu cử thường tập trung xung quanh các ứng cử viên thuộc các Đảng phái chính trị (정당). Hầu hết các chính trị gia như Tổng thống hay Đại biểu Quốc hội đều thuộc về một đảng phái nào đó. Đảng phái chính trị (정당) là tổ chức tự nguyện do những người có cùng quan điểm và tư tưởng chính trị hợp lại thành lập. Đảng phái đóng vai trò truyền đạt nguyện vọng nhân dân tới Quốc hội và Chính phủ, đồng thời nghiên cứu phát triển chính sách.

정당의 이러한 장점 때문에 현대 민주주의 국가는 정당 정치를 추구한다. 국민들은 특정 정당의 활동이 자신의 삶에 도움이 된다고 판단할 경우, 선거에서 투표를 통해 그 정당에 대한 지지를 표시한다. 반대로 특정 정당이 잘못된 정책 수행으로 국민들의 믿음을 얻지 못할 경우, 국민들은 선거에서 그 정당을 선택하지 않음으로써 책임을 묻는다. 대한민국에서는 복수정당제가 보장된다. 이는 두 개 이상의 정당이 정치활동을 할 수 있도록 보장하는 제도이다. 하나의 정당만이 존재한다면 국민의 다양한 의견이 국가 운영에 반영되기 어렵고 특정 세력이 정치권력을 독점할 위험이 있다. 따라서 민주 정치 실현을 위해서는 복수정당제가 반드시 필요하다.

Nhờ ưu điểm đó, các quốc gia dân chủ hiện đại theo đuổi Nền chính trị đảng phái (`정당 정치`). Khi thấy một đảng phái có chính sách tốt cho đời sống, cử tri sẽ thể hiện sự ủng hộ bằng cách bỏ phiếu. Trái lại khi một đảng thực thi chính sách sai lầm, cử tri trừng phạt bằng cách không bầu cho đảng đó. Tại Hàn Quốc, Chế độ Đa đảng (`복수정당제`) được pháp luật bảo đảm. Đa đảng cho phép từ 2 đảng phái trở lên cùng hoạt động chính trị. Nếu chỉ có một đảng duy nhất (độc đảng), ý kiến đa dạng của nhân dân khó được phản ánh và độc tài sẽ xuất hiện. Do đó chế độ đa đảng là điều kiện bắt buộc của nền dân chủ.

대한민국 탐구탐구 - 재보궐선거란 무엇일까? 재보궐선거는 이름으로 실시되는 선거가 있다. 이는 '재선거'와 '보궐선거'를 합쳐서 부르는 말이다. • 재선거: 임기가 시작되기 전에 있었던 어떤 사유로 인해 당선이 무효가 되어 다시 선거하는 것을 말한다. 예를 들어, 어떤 후보가 선거 운동 중에 부정선거를 했거나, 임기 시작 전에 당선자가 사망하여 당선이 무효가 되는 경우가 이에 해당한다. • 보궐선거: 임기가 시작되고 난 후 발생한 사유로 궐석(빈 자리)이 생겼을 때 실시하는 선거를 말한다. 예를 들어, 국회의원이 사퇴하여 지방선거에 출마하기 위해 국회의원을 사퇴하는 경우가 이에 해당한다.

Tìm hiểu sâu - Bầu cử lại & Bầu cử bổ sung (재보궐선거): Bầu cử `재보궐선거` là từ ghép của Bầu cử lại (`재선거`) và Bầu cử bổ sung (`보궐선거`): • Bầu cử lại (재선거): Tổ chức bầu lại khi kết quả bầu cử trước bị hủy bỏ TRƯỚC KHI NHẬM CHỨC (ví dụ ứng cử viên gian lận bầu cử bị tước bằng hoặc người trúng cử qua đời trước ngày nhậm chức). • Bầu cử bổ sung (보궐선거): Tổ chức bầu bổ sung khi vị trí bị bỏ trống (궐석) SAU KHI ĐÃ NHẬM CHỨC (ví dụ Đại biểu Quốc hội từ chức giữa nhiệm kỳ để ra ứng cử Thị trưởng/Chủ tịch tỉnh).

KIIP 5 Nâng Cao Trang 56

정리하기: 1. 대한민국의 선거 종류: • 대통령 선거: 5년마다 치러지는 대통령 선출 선거 (대선) • 국회의원 총선거: 4년마다 치러지는 국회의원 선출 선거 (총선) • 지방 선거: 4년마다 치러지는 지방의회의원, 지방자치단체장, 교육감 선출 선거 2. 대한민국의 정당: • 정당: 정치에 대한 비슷한 생각과 입장을 가진 사람들이 함께 모여 만든 자발적 단체 • 정당정치: 정당을 통해 국민들의 요구 사항을 정치에 반영 • 복수정당제: 두 개 이상의 정당이 정치활동을 할 수 있도록 보장하는 제도

Ôn tập: 1. Các loại hình bầu cử Hàn Quốc: • Bầu cử Tổng thống (대선): 5 năm bầu 1 lần • Bầu cử Quốc hội (총선): 4 năm bầu 1 lần vào tháng 4 • Bầu cử Địa phương (지방선거): 4 năm bầu 1 lần vào tháng 6 (bầu Chủ tịch tỉnh/thị trưởng, Hội đồng địa phương & Giám đốc Sở Giáo dục) 2. Các đảng phái chính trị Hàn Quốc: • Đảng phái (정당): Tổ chức tự nguyện gồm những người cùng tư tưởng chính trị • Chính trị đảng phái (정당정치): Đưa nguyện vọng nhân dân vào chính trị qua đảng phái • Chế độ đa đảng (복수정당제): Pháp luật bảo đảm cho từ 2 đảng trở lên cùng hoạt động.

문제풀기: 1. 다음 선거의 종류와 내용을 바르게 연결시켜 보시오. ① 대통령 선거 • • ㉠ 지방의회의원 등을 선출 (지방선거) ② 국회의원 총선거 • • ㉡ 5년마다 12월에 치러지는 선거 (대통령 선거) ③ 지방 선거 • • ㉢ 법을 만들 국민의 대표를 선출 (국회의원 총선거) → 정답: ①-㉡, ②-㉢, ③-㉠ 2. 다음 내용이 맞으면 O, 틀리면 X를 표시하시오. (1) 정당은 대한민국 정부의 공식적인 행정기관이다. ( X - 정당은 정부 공식 기관이 아니라 국민들의 자발적 단체이다.) (2) 대한민국에서는 두 개 이상의 정당이 정치활동을 할 수 있도록 하는 복수정당제가 보장된다. ( O - 대한민국 헌법은 복수정당제를 보장함)

Luyện tập: 1. Nối loại hình bầu cử với nội dung đúng: ① Bầu cử Tổng thống → ㉡ Bầu cử 5 năm một lần (대통령 선거) ② Bầu cử Quốc hội → ㉢ Bầu đại biểu nhân dân làm ra luật (국회의원 총선거) ③ Bầu cử Địa phương → ㉠ Bầu đại biểu hội đồng địa phương và chủ tịch tỉnh/thị trưởng (지방선거) 2. Đánh dấu ĐÚNG (O) hoặc SAI (X): (1) Đảng phái chính trị là cơ quan hành pháp chính thức của Chính phủ Hàn Quốc ( X - Sai, Đảng phái là tổ chức tự nguyện của nhân dân, không phải cơ quan nhà nước). (2) Hàn Quốc bảo đảm chế độ đa đảng cho phép từ 2 đảng phái trở lên cùng hoạt động chính trị ( O - Đúng, Hiến pháp Hàn Quốc bảo đảm 복수정당제).