📘 Bài 9: Chế Độ Chăm Sóc Trẻ Em ở Hàn Quốc 제9단원: 한국의 보육제도
① 한국의 임신·출산 및 보육제도에 대하여 알고 이용할 수 있다.
Có thể hiểu và sử dụng các chế độ mang thai, sinh nở & bảo育 (보육): - Thẻ Kookmin Hangbok (국민행복카드) hỗ trợ chi phí khám thai & sinh con - Trợ cấp sinh con (출산지원금) từ chính quyền địa phương - Thẻ Ai Hangbok (아이행복카드) hỗ trợ học phí nhà trẻ/trường mầm non - Trợ cấp nuôi con tại nhà (양육수당)
② 한국의 영·유아 교육기관에 대하여 알고 이용할 수 있다.
Có thể nắm rõ các cơ sở chăm sóc & giáo dục mầm non: - Nhà trẻ (어린이집): dành cho trẻ từ 0 tuổi đến trước độ tuổi đi học - Trường mầm non (유치원): dành cho trẻ từ 3 tuổi đến trước khi vào tiểu học - Trường công lập (국·공립) và trường tư thục (사립)
③ 다문화가정 자녀의 보육을 지원하는 제도에 대하여 알고 이용할 수 있다.
Có thể hiểu chế độ hỗ trợ chăm sóc con cái gia đình đa văn hóa (다문화가정): - Hỗ trợ học phí nhà trẻ/mầm non không phụ thuộc vào thu nhập hay tài sản - Nộp đơn đăng ký tại Trung tâm dịch vụ dân cư (주민센터) hoặc trang Bokjiro (복지로)
한국은 출산을 장려하고 양육에 대한 경제적 부담을 줄여주기 위해 임신, 출산, 양육과 관련된 각종 비용을 지원하고 있다. '국민행복카드'를 발급받아 임신부의 건강한 아이 출산과 산모의 건강 관리에 필요한 비용의 일부를 지원받는다. 각 지자체별로 지원하는 출산 지원금과 출산 장려금도 있다.
Hỗ trợ mang thai và sinh nở: - Thẻ Kookmin Hangbok (국민행복카드): Thẻ điện tử hỗ trợ một phần chi phí khám thai và sinh con - Tiền hỗ trợ sinh con (출산지원금/출산장려금): Do từng địa phương (시·군·구) quy định và chi trả - Nơi làm thẻ & đăng ký: Bệnh viện phụ sản, ngân hàng/công ty thẻ, hoặc đăng ký tại 주민센터
출산 이후에는 영·유아 보육비도 지원되고 있다. '아이행복카드'라는 신용카드로 지원되며 자녀의 나이나 교육 기관, 보육 기관의 유형에 따라 지원 금액이 다르다. 취학 전 만 84개월 미만 자녀를 어린이집이나 유치원에 보내지 않고 집에서 양육하는 경우에도 연령에 따라 양육수당이 지급된다.
Hỗ trợ học phí nhà trẻ & Trợ cấp nuôi con: - Thẻ Ai Hangbok (아이행복카드): Dùng để thanh toán học phí nhà trẻ (어린이집) hoặc trường mầm non (유치원) - Trợ cấp nuôi con tại nhà (양육수당): Trẻ dưới 84 tháng tuổi không đến trường mà ở nhà được nhận 100.000~200.000 KRW/tháng - Đăng ký qua: Trung tâm dịch vụ dân cư (주민센터) hoặc website Bokjiro (www.bokjiro.go.kr)
초등학교에 입학하기 전의 어린이를 위한 보육 및 교육기관은 어린이집, 유치원 등이 있다. 어린이집에서는 만 0세부터 취학 전까지의 아동에 대해 보호와 교육을 담당한다. 국·공립 어린이집, 민간 어린이집, 직장 어린이집, 가정 어린이집 등이 있다. 보통 평일 오전 7시 30분부터 오후 7시 30분까지 운영되며 연장 보육, 야간 보육 등도 제공한다.
Nhà trẻ (어린이집): - Đối tượng: Trẻ từ 0 tuổi đến trước khi vào tiểu học - Phân loại: Công lập (국·공립), Tư thục (민간), Cơ quan/Công ty (직장), Gia đình (가정) - Thời gian: Thường từ 7:30 sáng đến 7:30 tối; có dịch vụ giữ trẻ ban đêm/24h khi cần
유치원은 만 3세부터 초등학교 입학 전까지의 어린이에게 교육을 제공한다. 국·공립 유치원과 사립 유치원이 있다. 일반적으로 평일 오전 9시부터 오후 2시까지 운영되며, 종일제 유치원은 오후 8시까지 운영되기도 한다. 국·공립 교육기관의 보육료가 사립보다 싸기 때문에 대기 시간이 길기도 하다. 이주민 가족 자녀(만 0~5세)에게도 소득 상관없이 보육비가 지원된다.
Trường mầm non (유치원) & Hỗ trợ gia đình nhập cư: - Đối tượng: Trẻ từ 3 đến 5 tuổi (chú trọng giáo dục chuẩn bị vào lớp 1) - Thời gian: Bán trù (9h-14h) hoặc bán trù cả ngày (종일제 - đến 20h) - Học phí: Công lập rẻ hơn tư thục nên danh sách chờ (대기) thường dài - ĐẶC BIỆT: Con em gia đình nhập cư (이주민 가족, 만 0-5세) ĐƯỢC HỖ TRỢ HỌC PHÍ KHÔNG PHỤ THUỘC THU NHẬP
1. 출산과 보육을 지원하는 제도에는 무엇이 있을까? - 임신부 진료 및 검사 비용은 '국민행복카드'를 통해 전자바우처 형태로 지원함 - 어린이집이나 유치원에 다니는 영·유아 보육비는 '아이행복카드'를 통해 지원함 - 자녀를 어린이집/유치원에 보내지 않고 집에서 양육하는 경우에도 연령별 양육수당이 지급됨
Tóm tắt Bài 9 — Phần 1: Các thẻ & khoản trợ cấp - Thẻ Kookmin Hangbok (국민행복카드): Hỗ trợ chi phí khám thai & sinh con - Thẻ Ai Hangbok (아이행복카드): Hỗ trợ học phí nhà trẻ & trường mầm non - Trợ cấp nuôi con tại nhà (양육수당): Dành cho trẻ không đi học mầm non
2. 영·유아를 위한 보육과 교육은 어디에서 담당할까? - 어린이집: 만 0세부터 취학 전까지의 아동 대상, 돌봄과 교육 담당 - 유치원: 만 3세부터 초등학교 입학 전까지의 어린이 대상, 교육 담당 - 이주민 가족 자녀(만 0~5세)에게도 소득과 상관없이 보육비가 지원됨
Tóm tắt Bài 9 — Phần 2: Cơ sở mầm non - Nhà trẻ (어린이집): Giữ trẻ từ 0 đến 5 tuổi (có lớp giữ muộn/ban đêm) - Trường mầm non (유치원): Dạy trẻ 3 đến 5 tuổi - Con em gia đình nhập cư (이주민) từ 0-5 tuổi đều được hỗ trợ học phí 100%