← Chương trình KIIP / KIIP 5 (Lớp 5 - Cơ bản)

📘 Bài 7: Thành Thị và Nông Thôn ở Hàn Quốc 제7단원: 한국의 도시와 농촌

🐢 🐇 0.85×
🇰🇷
🇻🇳
KIIP 5 Trang 37

① 도시와 도시 생활의 특징을 이해할 수 있다.

Có thể hiểu được đặc điểm của thành thị và cuộc sống thành thị: - Quá trình đô thị hóa (도시화) từ những năm 1960 - Hơn 90% dân số sống ở các khu vực đô thị - Tập trung cơ quan chính trị, kinh tế, giao thông, giáo dục và y tế

② 농촌과 농촌 생활의 특징을 이해할 수 있다.

Có thể hiểu được đặc điểm của nông thôn và cuộc sống nông thôn: - Dân số nông thôn giảm mạnh (chỉ còn khoảng 10% tổng dân số) - Tình trạng già hóa dân số (노인 인구) và thiếu hụt lực lượng lao động - Mối quan hệ xóm giềng thân thiết, gắn bó

③ 도시와 농촌의 변화에 대하여 설명할 수 있다.

Có thể giải thích những biến đổi ở thành thị và nông thôn: - Thành thị: giải quyết vấn đề kẹt xe, ô nhiễm, thiếu nhà ở (신도시 개발) - Nông thôn: xu hướng bỏ phố về quê (귀농·귀촌), phát triển du lịch trải nghiệm nông thôn

KIIP 5 Trang 38

한국에서는 1960년대 이후 빠른 속도로 산업화가 진행되었다. 그 과정에서 많은 사람들이 농촌에서 도시로 이동하는 도시화 현상이 나타났다. 현재는 90%가 넘는 국민이 도시에 거주하고 있으며 서울, 경기 등 수도권에 전체 인구의 절반 정도가 집중되어 있다.

Quá trình đô thị hóa tại Hàn Quốc: - Diễn ra nhanh chóng từ những năm 1960 nhờ công nghiệp hóa - Dân số dịch chuyển mạnh từ nông thôn ra thành thị (도시화) - Hơn 90% dân số hiện sống ở đô thị, trong đó khoảng 50% tập trung tại vùng Thủ đô (수도권)

도시에는 정치, 행정, 경제 등에 관계되는 주요 국가기관이나 기업들이 많이 자리 잡고 있다. 또한 교육, 문화, 의료, 여가 시설 등도 잘 갖추어져 있어 생활이 편리하다. 하지만 도시 인구 증가로 주택 부족, 집값 상승, 교통 혼잡, 주차 공간 부족, 환경오염 등의 문제가 발생했다. 정부는 이를 해결하기 위해 신도시 개발, 대중교통 확충, 녹지 공간 확보 등의 노력을 기울이고 있다.

Ưu điểm & Thách thức của cuộc sống đô thị: - Ưu điểm: Tập trung cơ quan hành chính, tập đoàn, trường học, bệnh viện, giao thông tiện lợi - Thách thức: Thiếu nhà ở (주택 부족), giá nhà cao, kẹt xe, ô nhiễm môi trường - Giải pháp: Phát triển đô thị mới (신도시), mở rộng giao thông công cộng, phủ xanh đô thị

KIIP 5 Trang 39

과거에 한국은 농업이 핵심 산업이었지만 산업화로 인해 농업 종사 인구 비중이 크게 줄어들었다. 현재 농촌 거주 인구는 전체 인구의 약 10% 정도이다. 농촌은 지역 주민 간의 관계가 대체로 친밀한 편이다. 그러나 젊은 사람들이 떠나면서 노인들만 남게 되어 일손 부족 문제가 심각하다.

Đặc điểm & Khó khăn của nông thôn: - Dân số nông thôn giảm chỉ còn khoảng 10% tổng dân số - Tình làng nghĩa xóm gắn bó, thân thiết (친밀한 관계) - Vấn đề lớn nhất: Giới trẻ lên thành phố, nông thôn chủ yếu còn người già (노인 인구) - Dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng lực lượng lao động nông nghiệp (일손 부족)

최근 정부와 지방자치단체는 농업 기술 개발, 농촌 관광지 개발, 체험 프로그램 등을 통해 농가 소득을 높이고 있다. 또한 의료 서비스, 문화 공연 지원과 함께 주택을 현대식으로 고치는 사업도 tiến hành. 이에 따라 최근에는 도시 생활을 그만두고 농촌으로 돌아오는 귀농·귀촌 인구가 늘어나고 있다.

Những đổi mới & Xu hướng 'Bỏ phố về quê': - Chính quyền hỗ trợ: Hiện đại hóa kỹ thuật nông nghiệp, phát triển làng du lịch sinh thái (농촌 체험) - Cải thiện hạ tầng: Cải tạo nhà ở hiện đại, hỗ trợ y tế và văn hóa - Xu hướng mới: Trào lưu 귀농 (về quê làm nông) và 귀촌 (về quê sinh sống) của người dân đô thị

KIIP 5 Trang 40

1. 한국 도시의 특징과 변화 알기 - 1960년대 이후 산업화가 빠르게 진행되면서 도시로 인구가 집중되는 도시화 현상 나타남 - 도시에는 정치, 경제, 행정 관련 기관과 교육, 의료, 문화 시설이 잘 갖춰져 있어 생활이 편리함 - 주택 부족, 교통 혼잡, 환경오염 등의 문제가 발생하여 신도시 개발, 대중교통 확충 등으로 해결 노력

Tóm tắt Bài 7 — Phần 1: Thành thị - Đô thị hóa nhanh chóng từ thập niên 1960; hơn 90% dân số sống ở thành phố - Tiện ích phong phú, giao thông hiện đại giúp cuộc sống thuận tiện - Giải quyết thách thức (giá nhà, kẹt xe, ô nhiễm) bằng đô thị mới và giao thông công cộng

2. 한국 농촌의 특징과 변화 알기 - 급속한 산업화, 도시화로 농촌 인구가 줄어 hiện 전체 인구의 약 10% 정도가 거주함 - 지역 주민 간 친밀한 관계가 유지되나, 노인 인구가 많고 젊은이가 적어 노동력이 부족함 - 농촌의 현대화, 농가 소득 증대 노력과 함께 최근 귀농·귀촌 인구가 늘어나고 있음

Tóm tắt Bài 7 — Phần 2: Nông thôn - Dân số giảm còn 10%, gặp thách thức già hóa và thiếu lao động - Tình làng nghĩa xóm ấm áp, gần gũi - Đang đổi mới nhờ hiện đại hóa nông nghiệp, du lịch sinh thái và làn sóng 귀농·귀촌