← Chương trình KIIP / KIIP 5 (Lớp 5 - Nâng cao)

📘 Bài 14: Nỗ Lực Cho Thống Nhất Nam - Bắc 제14단원: 남북통일을 위한 노력

🐢 🐇 0.85×
🇰🇷
🇻🇳
KIIP 5 Nâng Cao Trang 61

대한민국은 세계에서 유일한 분단국가이다. 이러한 특수한 상황으로 인해 대한민국에서 남북통일 문제는 중요한 과제 중 하나이다. 따라서 대한민국 국민으로서 통일 문제에 관해 살펴보는 것은 매우 중요하다. 이번 차시에서는 대한민국이 분단국가가 된 과정을 먼저 살펴보고자 한다. 나아가 남한과 북한의 관계 및 주변 국가의 이해관계 등을 종합적으로 다루면서 남북통일이 이루어져야 하는 이유가 무엇인지 탐구해 보도록 한다.

Đại Hàn Dân Quốc là quốc gia bị chia cắt duy nhất trên thế giới hiện nay. Do hoàn cảnh đặc thù này, vấn đề Thống nhất Nam - Bắc (남북통일) là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của đất nước. Việc tìm hiểu vấn đề thống nhất với tư cách là công dân Hàn Quốc là vô cùng cần thiết. Trong bài học này, trước tiên chúng ta sẽ xem xét quá trình Hàn Quốc trở thành quốc gia bị chia cắt (분단국가), đồng thời phân tích tổng hợp quan hệ Nam - Bắc và lợi ích của các nước xung quanh để khám phá lý do vì sao cần phải thực hiện thống nhất đất nước.

학습목표: 1. 대한민국의 분단 과정과 이로 인한 문제점을 제시할 수 있다. 2. 대한민국 통일의 장점과 필요성에 대해 설명할 수 있다.

Mục tiêu học tập: 1. Có thể nêu được quá trình chia cắt của Hàn Quốc và các vấn đề bất cập do sự chia cắt gây ra. 2. Có thể giải thích ưu điểm và sự cần thiết của việc thống nhất Hàn Quốc.

생각해 봅시다: 아래 그림은 한국의 학생들이 그린 포스터이다. 이 포스터에 공통적으로 담겨 있는 소망은 무엇인지 말해 보시오. • 포스터 1: '한마음 한뜻 하나된 조국' • 포스터 2: '다시 하나가 되어야 합니다'

Hãy suy ngẫm: Dưới đây là các bức tranh áp phích do học sinh Hàn Quốc vẽ. Hãy nêu nguyện vọng chung được thể hiện qua các bức tranh này: • Áp phích 1: 'Một lòng một ý, Tổ quốc hòa làm một'. • Áp phích 2: 'Chúng ta phải trở lại làm một'.

기본교재 확인하기: • 정치 / 24과: 한국의 국제관계 → 한국의 분단 현실

Kiểm tra giáo trình cơ bản tương ứng: • Chính trị / Bài 24: Quan hệ quốc tế của Hàn Quốc → Thực trạng đất nước bị chia cắt (분단 현실)

KIIP 5 Nâng Cao Trang 62

대한민국은 세계 유일의 분단국가이다. 분단은 언제부터 시작된 것일까? 1945년 8월 15일 광복 직후 일시적으로 북위 38도선을 경계로 남한에는 미국, 북한에는 소련(러시아의 옛 이름)이 들어와 한반도를 나누어 통치한 것이 남북분단의 시작이었다. 1948년에는 남한과 북한에 각각 별개의 정부가 수립되었고 1950년에는 북한의 남침으로 한국전쟁이 발발하여 3년간 지속되었다. 1953년 정전협정을 체결하면서 오늘날까지 분단 상황이 이어지고 있다.

Hàn Quốc là quốc gia bị chia cắt (`분단국가`) duy nhất trên thế giới. Sự chia cắt bắt đầu từ khi nào? Ngay sau ngày Giải phóng 15/8/1945, quân đội Mỹ tiến vào miền Nam và quân đội Liên Xô tiến vào miền Bắc lấy Vĩ tuyến 38 (`38도선`) làm ranh giới quản trị tạm thời, khởi đầu cho sự chia cắt Nam - Bắc. Năm 1948, hai chính phủ riêng biệt được thành lập ở hai miền. Năm 1950, Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ kéo dài 3 năm. Sau khi ký Hiệp định Đình chiến năm 1953 tại Bàn Môn Điếm (`판문점`), tình trạng chia cắt vẫn kéo dài cho đến tận ngày nay.

분단 상황 속에서 남한과 북한 사이에는 많은 문제가 발생해 왔다. 우선 수많은 이산가족이 생겨나 잃어버린 가족과 고향에 대한 그리움으로 많은 고통을 받게 되었다. 또한 오랜 분단으로 언어나 생활 방식이 달라지는 문제가 발생하였다. 이러한 민족 문화의 이질화로 인해 하나의 민족으로서 가졌던 정체성이 점점 약해지고 있다. 더불어 남북한 상호 간에 군사적 대립을 하면서, 막대한 규모의 돈을 국방비에 지출해야만 한다. 뿐만 아니라 여러 차례 반복된 북한의 도발로 인해 국민의 안전한 삶이 위협받는 경우도 있었다.

Tình trạng chia cắt gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng: 1. Hàng triệu gia đình ly tán (`이산가족`) phải chịu đựng nỗi đau thương nhớ người thân và quê hương. 2. Sự khác biệt hóa văn hóa và ngôn ngữ (`민족 문화의 이질화`): Do chia cắt lâu dài, từ ngữ và lối sống hai miền dần trở nên dại biệt, làm suy yếu bản sắc dân tộc chung. 3. Gánh nặng Chi phí Quốc phòng (`국방비 지출`): Hai miền đối đầu quân sự khiến ngân sách khổng lồ phải đổ vào quân sự (Năm 2015, Hàn Quốc chi khoảng 33 tỷ USD cho quốc phòng). 4. An ninh bị đe dọa do các hành vi khiêu khích (`도발`) quân sự lặp đi lặp lại từ phía Miền Bắc.

대한민국 돋보기 - 남한과 북한의 언어, 얼마나 달라졌나? 지난 2003년 남한 대표팀과 북한 대표팀의 친선 농구 경기가 열렸다. 흥미로운 점은 지난 50여 년 동안 분단으로 인해 남한과 북한의 언어가 많이 달라져, 농구 경기 용어도 크게 차이가 났다는 점이다. 남한에서의 '골밑슛'이라는 용어를 북한에서는 '롨밑넣기', '자유투'를 '벌넣기', '포워드'를 '공격수', '리바운드'를 '튕잡기'라고 부른다. 같은 한국어를 사용하지만, 남한과 북한의 일상생활에서 쓰이는 언어 중에도 상당히 달라진 부분도 많이 발견되고 있다. • 남한말 vs 북한말 예시: - 도시락 (Hộp cơm) → 곽밥 - 주차장 (Bãi đỗ xe) → 차마당 - 라면 (Mì tôm) → 꼬부랑국수 - 날씨 (Thời tiết) → 날거리

Tìm hiểu sâu - Ngôn ngữ Nam - Bắc khác nhau như thế nào? Trong trận thi đấu bóng rổ giao hữu Nam - Bắc năm 2003, thuật ngữ bóng rổ hai miền khác biệt rõ rệt: • Nam Hàn gọi '골밑슛' (Cú ném dưới rổ) → Bắc Hàn gọi là '롨밑넣기' • Nam Hàn gọi '자유투' (Ném phạt) → Bắc Hàn gọi là '벌넣기' • Nam Hàn gọi '리바운드' (Rebound bắt bóng bật bảng) → Bắc Hàn gọi là '튕잡기'. Ví dụ từ vựng sinh hoạt hàng ngày Nam - Bắc: • Hộp cơm: 남한 `도시락` vs 북한 `곽밥` (Cơm hộp) • Bãi đỗ xe: 남한 `주차장` vs 북한 `차마당` (Sân xe) • Mì tôm: 남한 `라면` vs 북한 `꼬부랑국수` (Mì xoăn) • Thời tiết: 남한 `날씨` vs 북한 `날거리`.

KIIP 5 Nâng Cao Trang 63

분단 문제 해결을 위해서는 반드시 평화적인 통일이 필요하다. 대한민국 헌법에도 자유민주주의에 입각한 평화적 통일을 지향하고 있음을 밝히고 있고, 대통령이 취임식을 할 때에도 "조국의 평화적 통일"을 위해 노력할 것을 선서하고 있다. 그렇다면 왜 통일이 쉽게 이루어지지 않는가? 첫째, 우선 전쟁과 오랜 분단으로 형성된 남북 간 불신을 꼽을 수 있다. 둘째, 미국, 중국, 러시아, 일본 등 주변 국가의 복잡한 이해관계를 들 수 있다. 따라서 통일을 이루기 위해서는 남북 사이에 신뢰 회복을 통해 상호 교류를 확대해야 하고, 외교적 노력을 통해 통일에 대한 주변 국가의 협조를 이끌어 내야 한다.

Để giải quyết sự chia cắt, nhất định phải thực hiện Thống nhất Hòa bình (`평화적 통일`). Hiến pháp Hàn Quốc quy định rõ hướng tới thống nhất hòa bình dựa trên nền dân chủ tự do, và Tổng thống khi tuyên thệ nhậm chức cũng thề nỗ lực vì 'Thống nhất hòa bình cho Tổ quốc'. Vì sao việc thống nhất chưa thể dễ dàng đạt được? 1. Sự bất tín Nam - Bắc (`남북 간 불신`) hình thành qua chiến tranh và chia cắt lâu dài. 2. Lợi ích phức tạp của các cường quốc xung quanh (`주변 국가의 이해관계`: Mỹ, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản). Do đó, cần khôi phục niềm tin, mở rộng giao lưu và đẩy mạnh ngoại giao thu hút sự ủng hộ của quốc tế.

남북통일이 이루어지면 다음과 같은 장점이 있다: 첫째, 통일을 통해 많은 정치적·경제적 이익을 얻을 수 있다. 남북한이 지출하는 막대한 규모의 국방비를 줄여 경제 발전에 활용할 수 있다. 또한, 한반도 전체 국토의 효율적 이용이 가능해진다. 둘째, 남북한 구성원 모두가 행복하고 안전한 삶을 살 수 있게 된다. 북한 주민들의 열악한 삶을 개선하고, 남북한 이산가족의 고통을 해소할 수 있다. 셋째, 공동체의 정체성을 회복할 수 있게 된다. 본래 하나였던 국가가 둘로 쪼개져 여러 측면에서 이질화가 진행되고 있는 만큼, 통일을 통해 이를 원래대로 되돌릴 수 있다. 통일이 되면 남한과 북한의 힘을 하나로 모아 한반도의 구성원 모두가 더 행복하고 잘 살 수 있는 국가를 만들 수 있을 것이다.

Những lợi ích to lớn khi Thống nhất Nam - Bắc (`남북통일의 장점`): 1. Lợi ích Chính trị & Kinh tế (`정치·경제적 이익`): Cắt giảm chi phí quốc phòng khổng lồ để đầu tư phát triển kinh tế; sử dụng hiệu quả toàn bộ lãnh thổ bán đảo Triều Tiên. 2. Cuộc sống an toàn & Hạnh phúc (`행복하고 안전한 삶`): Cải thiện đời sống thiếu thốn (`열악한 삶`) của người dân Miền Bắc; xóa bỏ nỗi đau ly tán của các gia đình ly tán (`이산가족 고통 해소`). 3. Khôi phục Bản sắc Dân tộc (`공동체 정체성 회복`): Đưa ngôn ngữ và văn hóa đã bị dị biệt hóa trở lại trạng thái hòa hợp ban đầu.

대한민국 탐구탐구 - 통일 대한민국의 미래 보고서: 어느 보고서에서는 한국이 통일될 경우, 2050년에는 다음과 같은 미래를 맞이하게 될 것이라고 예상하고 있다: ① 인구가 7,350만 명에 달하고, 노동시장과 내수시장이 확대되어 인구 강국이 될 것이다. ② 경제 성장 부문에서 세계 8위의 국가가 될 것이며, 1인당 소득도 8만 달러를 넘길 것이다. ③ 통일 이후 약 40년 동안 국방비를 절감하는 효과는 1조 8천억 달러 이상이 될 것이다. ④ 올림픽에서 종합 10위권 수준이던 것이 5위권 이내 성적을 거둘 수 있을 것이다. (자료출처: 현대경제연구원 통일 한국의 미래상 2012)

Tìm hiểu sâu - Báo cáo Tương lai Hàn Quốc Thống nhất (dự báo năm 2050 của Viện Nghiên cứu Kinh tế Hyundai): ① Dân số đạt 73.5 triệu người, mở rộng thị trường lao động và thị trường tiêu dùng nội địa. ② Quy mô kinh tế vươn lên đứng 8th thế giới, thu nhập bình quân đầu người vượt 80,000 USD. ③ Tiết kiệm hơn 1.8 nghìn tỷ USD chi phí quốc phòng trong 40 năm sau thống nhất. ④ Thành tích Thế vận hội Olympic từ Top 10 vươn lên Top 5 thế giới.

KIIP 5 Nâng Cao Trang 64

정리하기: 1. 분단 과정과 문제점: • 광복 직후 38도선으로 남북 구분 → 6.25 전쟁 → 정전 협정 이후 휴전선으로 남북 구분 • 이산가족 발생, 분단비용 발생, 남북한 간의 이질화 2. 통일의 어려움: • 남북 간 불신, 주변 국가의 이해관계 3. 통일로 인한 장점: • 정치·경제적 이익 (국방비 절감, 경제 성장) • 행복하고 안전한 삶 (이산가족 고통 해소, 북한 주민 삶 개선) • 공동체의 정체성 회복

Ôn tập: 1. Quá trình chia cắt & Bất cập: • Ngay sau Giải phóng phân chia vĩ tuyến 38 -> Chiến tranh 6.25 -> Sau Hiệp định Đình chiến phân chia theo Đường ranh giới quân sự (휴전선) • Tồn tại gia đình ly tán, gánh nặng chi phí chia cắt (분단비용), dị biệt hóa văn hóa Nam - Bắc. 2. Khó khăn khi Thống nhất: • Sự bất tín Nam - Bắc, Xung đột lợi ích của các nước láng giềng. 3. Ưu điểm của Thống nhất: • Lợi ích Chính trị & Kinh tế (cắt giảm ngân sách quốc phòng, thúc đẩy tăng trưởng) • Cuộc sống an toàn & Hạnh phúc (giải tỏa nỗi đau ly tán, cải thiện đời sống người dân Miền Bắc) • Khôi phục bản sắc dân tộc.

문제풀기: 1. 통일의 장점에 대한 설명을 바르게 연결하시오. ① 정치·경제적 이익 • • ㉠ 북한 주민의 열악한 삶을 개선하고, 남북한 이산가족의 고통을 해소 ② 행복하고 안전한 삶 • • ㉡ 과도한 국방비 지출을 막아 경제 성장에 활용 → 정답: ①-㉡, ②-㉠ 2. 다음의 ( 괄호 )에 들어갈 알맞은 말을 쓰시오. 1950년에는 북한의 남침으로 ( 한국전쟁 / 6.25 전쟁 )(이)가 발발하여 3년간 지속되었다. 이후 정전협정을 체결하면서 오늘날까지 분단 상황이 이어지게 된 것이다.

Luyện tập: 1. Nối ưu điểm của Thống nhất với giải thích đúng: ① Lợi ích Chính trị & Kinh tế → ㉡ Ngăn chặn chi phí quốc phòng quá mức để đầu tư phát triển kinh tế ② Cuộc sống an toàn & Hạnh phúc → ㉠ Cải thiện đời sống thiếu thốn của người dân Miền Bắc và xóa bỏ nỗi đau ly tán gia đình 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Năm 1950, do sự tấn công của Miền Bắc, cuộc ( Chiến tranh Triều Tiên 한국전쟁 / 6.25 전쟁 ) đã bùng nổ và kéo dài trong 3 năm. Sau đó Hiệp định Đình chiến được ký kết duy trì sự chia cắt đến ngày nay.